Bài 43. Các vùng kinh tế trọng điểm

BÀI 43.   CÁC  VÙNG  KINH  TẾ  TRỌNG  ĐIỂM.


I- Đặc điểm.
Vùng kinh tế trọng điểm là vùng hội tụ đầy đủ nhất các điều kiện phát triển và có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế của cả nước. Có một số đặc điểm chủ yếu :
- Bao gồm phạm vi nhiều tỉnh, thành phố và ranh giới có thể thay đổi theo thời gian.
- Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các nhà đầu tư.
- Có tỉ trọng GDP lớn , tạo ra tốc độ phát triển nhanh và  hỗ trợ cho các vùng khác.
- Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc.
II -Quá trình hình thành và thực trạng phát triển.
1-Quá trình hình thành. Hình thành từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX, gồm 3 vùng.
2-Thực trạng :  
- GDP của 3 vùng tăng cao so với cả nước là 66,9%.
- Cơ cấu GDP phân theo ngành chủ yếu là CN- XD- DV. 
III -Ba vùng kinh tế trọng điểm. ( Átlat trang 30, ghi tên các tỉnh của vùng KTTĐ. Hãy so sánh các thế mạnh và thực trạng phát triển KT của 3 vùng KTTĐ)
1. Thế mạnh và thực trạng phát triển KT của vùng KT  trọng điểm phía Bắc.
a. Thế mạnh để phát triển KT- XH
-Hà Nội là thủ đô,vừa là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa thuộc loại lớn nhất của cả nước. Quốc lộ 5 và  18 là hai tuyến giao thông huyết mạch gắn kết Bắc Bộ với cụm cảng Hải Phòng, Cái Lân.
- Nguồn lao động dồi dào, chất lượng tốt.Lịch sử khai thác lâu đời.
 - Công nghiệp phát triển sớm nhờ có lợi thế về nguyên liệu,và thị trường tiêu thụ.
- Cơ cấu KT đa dạng.
b.Hướng phát triển :
-Công nghiệp: đẩy mạnh các ngành CN trọng điểm, phát triển các ngành có hàm lượng kỹ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường , tạo sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường , phát triển các khu CN tập trung.
-  Dịch vụ : chú trọng đến thương mại và các hoạt động dịch vụ khác , nhất là du lịch .
 -Nông nghiệp : Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao
2. Thế mạnh và thực trạng phát triển KT của vùng KT  trọng điểm miền Trung.

a. Thế mạnh để phát triển KT- XH
- Vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam,qua quốc lộ 1 và tuyến đường sắt Thống .
- Là cửa ngõ quan trọng thông ra biển của Tây Nguyên và Nam Lào.
- Thế mạnh hàng đầu về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng
b. Hướng phát triển:
- Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm có lợi thế về tài nguyên và thị trường.
- Phát triển các vùng chuyên môn hóa NN, thủy sản , thương mại, dịch vụ du lịch.
3 Thế mạnh và thực trạng phát triển KT của vùng KT  trọng điểm phía Nam.
a. Thế mạnh để phát triển KT- XH
- Tiếp giáp Tây Nguyên,DHNTB với ĐBSCL, tập trung đầy đủ các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội. 
- Tài nguyên thiên nhiên :  dầu khí ở thềm lục địa.
- Dân cư đônG, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng tốt.
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối tốt .
- Tiềm lực kinh tế mạnh, có trình độ phát triển kinh tế cao nhất so với các vùng khác.
b. Hướng phát triển :
 - Hình thành các khu công nghiệp tập trung để thu hút đầu tư  trong và ngoài nước
 -Đẩy mạnh các ngành thương mại, tín dụng, ngân hàng, du lịch.

____________Câu hỏi ôn tập______________
1/ Hãy nêu đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm. Tại sao nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm?
a) Đặc điểm:
Đây là vùng hội tụ đầy đủ nhất các điều kiện phát triển và có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế cả nước. Nó đặc trưng bằng những đặc điểm chủ yếu sau:
- Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố, ranh giới có sự thay đổi theo thời gian.
- Có đủ các thế mạnh, có tiềm lực kinh tế và hấp dẫn đầu tư.
- Có tỷ trọng GDP lớn, tạo ra tốc độ phát triển nhanh và hỗ trợ các vùng khác.
Có khả năng thu hút các ngành mới về CN và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra cả nước.
b) Nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm do:
- Nước ta đi lên từ điểm xuất phát thấp, trình độ phát triển kinh tế còn hạn chế.
- Nguồn lực để phát triển KT- XH tương đối phong phú, nhưng lại có sự phân hóa theo các vùng. Trong khi nguồpn vốn đầu tư có giới hạn nên phải đầu tư có trọng điểm.
- Nước ta đang thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH. Vì vậy cần tạo ra các vùng thuận lợi để thu hút nhà đầu tư nước ngoài.
Tất cả những điều đó đòi hỏi phải lựa chọn và hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

2/ Trình bày quá trình hình thành và phạm vi lãnh thổ các vùng kinh tế trọng điểm.
Vùng kinh tế
trọng điểm
Đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX
Sau năm 2000,
thêm các tỉnh
Phía Bắc
Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh
Hà Tây(sát nhập Hà Nội năm 2008), Vĩnh Phúc, Bắc Ninh
Miền Trung
Thừa Thiên- Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi
Bình Định
Phía Nam
Tp. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, BR- VT, Bình Dương
Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang

3/ Hãy so sánh các thế mạnh và thực trạng phát triển kinh tế của 3 vùng kinh tế trọng điểm.
a) Thế mạnh phát triển:

Tiêu chí

Diện tích
% so với cả nước
Dân số
% so với cả nước
Phía Bắc
15. 300 km2
4,6%
13,7 triệu người
16,3%

Miền Trung
27. 900 km2
8,4%
6,3 triệu người
7,5%

Phía Nam
30. 600 km2
9,2%
15,2 triệu người
18,1%



Tiềm năng
- Vị trí thủ đô Hà Nội
- QL 5 và 18 là tuyến giao thông gắn kết cả Bắc Bộ và cụm cảng Hải Phòng- Cái Lân
- Lao động dồi dào, có chất lượng cao.
- Có nền văn minh lúa nước lâu đời.
- Nhiều ngành công nghiệp truyền thống.
- Dịhc vụ du lịch đang được phát triển mạnh.
- Vị trí chuyển tiếp Bắc- Nam
- QL 1, đường sắt Thống Nhất, sân bay Đà Nẵng, Phú Bài.
- Cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và Lào.
- Thế mạnh khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khóang sản, thủy sản, chế biến nông- lâm- thủy sản.
- Bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải NTB với ĐBSCL.
- Tiềm năng dầu khí lớn nhất nước.
- Vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.
- Tập trung nhiều lao động kỹ thuật cao.
- Chiếm tỷ trọng lớn nhất về công nghiệp, giá trị xuất nhập khẩu của cả nước.
- Cơ sở vật chất phát triển mạnh.
- Tập trung vốn đầu tư nước ngòai lớn nhất.

b) Thực trạng:
Tốc độ tăng trưởng trung bình năm (2001- 2005) (%)
% GDP so với cả nước

- Nông- lâm- ngư nghiệp
- Công nghiệp- xây dựng
- Dịch vụ
% kim ngạch xuất khẩu so với cả nước

Chỉ số
3 vùng
11. 7

66. 9

100. 0
100. 0
100. 0
64. 5
Phía Bắc
11. 2

18. 9

10. 5
12. 6
25. 0
27. 0
Miền Trung
10. 7
5. 3

52. 5
42. 2
36. 6
2. 2
Phía Nam
11. 9
42. 7

37. 0
45. 2
38. 4
35. 3


--------------Câu hỏi trắc nghiệm------------


Câu 1. Vùng kinh tế trọng điểm là vùng
A. Có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao và có tác động đến sự phát triển của các ngành  kinh tế khác.
B.  Hội tụ đầy đủ nhất các điều kiện phát triển và có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế của các nước.
C.  Khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và kinh tế - xã hội, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng cao,  đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
D.  Đã nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ rất tốt trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ.
Câu 2. Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm?
A.  Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các nhà đầu tư.
B.  Bao gồm phạm vi của nhiều tỉnh, thành phố và có ranh giới không thay đổi theo thời gian.
C.  Có tỉ trọng lớn trong tổng GDP của quốc gia, tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ cho các vùng khác.
D.  Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc.
Câu 3. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc bao gồm các tỉnh và thành phố là:
A.  Hưng Yên, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh.
B.  Quảng Ninh, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định.
C.  Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Phú Thọ.
D.  Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Bình, Nam Định, Vĩnh Phúc.
Câu 4. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm các tỉnh, thành phố là A.Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam.
B.  Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Trị.
C.  Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
D.  Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
Câu 5. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm các tỉnh, thành phố là
A.  Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long 
An, Tiền Giang.
B. Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Long  An, Tiền Giang.
C. Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Tiền  Giang, Bến Tre.
D.  Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Ninh Thuận, Long An, Tiền  Giang.
Câu 6. Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm (2001-2005) của ba vùng kinh tế trọng điểm là
A. 11,7%.              B. 12,6%                 C. 13,8%                   D. 14,9%.
Câu 7. So với GDP cả nước, tỉ trọng GDP của ba vùng kinh tế trọng điểm chiếm
A. 45,8%.              B. 56,7%.                C. 66,9%.                  D. 78,2%.
Câu 8. Xếp theo thứ tự ba vùng kinh tế trọng điểm có tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm (2001-
2005) từ cao xuống thấp lần lượt là
A.Phía Bắc, phía Nam, miền Trung.     B. Phía Nam, miền Trung, phía Bắc.
C. Phía Bắc, miền Trung, phía Nam      D. Phía Nam, phía Bắc, miền Trung.
Câu 9. Xếp theo thứ tự ba vùng kinh tế trọng điểm có tỉ trọng GDP từ cao xuống thấp lần lượt là A. Phía Bắc, miền Trung, phía Nam       B. Phía Nam, phía Bắc, miền Trung.
C. Nam, miền Trung, phía Bắc.              D. Phía Bắc, phía Nam, miền Trung.
Câu 10. Theo thứ tự ba vùng kinh tế trọng điểm có tỉ trọng khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp) từ cao  xuống thấp lần lượt là
A. Miền Trung, phía Bắc, phía Nam.       B. Phía Bắc, phía Nam, miền Trung.
C. Phía Nam, miền Trung, phía Bắc.       D. Trung, phía Nam, phía Bắc.
Câu 11. Cơ cấu GDP khu vực dịch vụ của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là:
A. 45,2%                B. 38,4%                   C. 33,2%                    D. 43,7% Câu 12. Cho các nhận định sau:
(1). Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có nhiều tỉnh/ thành phố nhất
(2). Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam dân cư đông (15,2 triệu người năm 2006), nguồn lao động dồi  dào, có chất lượng
(3). Triển khai những dự án có tầm cỡ quốc gia là định hướng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
(4). Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm của vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc là cao nhất trong  ba vùng.
Số nhận định sai là:
A. 0.                     B. 1.                     C. 2.                     D. 3
Câu 13. Cơ cấu GDP trong khu vực công nghiệp xây dựng của vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc  chiếm:
A. 42,2%              B. 36,6%              C. 59,0%             D. 47,1%
Câu 14. Định hướng của vùng kinh tế trọng điểm miền Nam là:
A. Phát triển các ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao; hình thành các  khu công nghiệp tập trung. 
B.  Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, nhanh chóng phát triển các ngành có hàm  lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường.
C.  Cần chuyển đổi cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao.
D. Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm có lợi thế về tài nguyên và thị trường, chuyển đổi cơ  cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 15. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đóng góp bao nhiêu phần trăm kim ngạch xuất khẩu so  với cả nước năm 2005:
A. 2,1%                  B. 2,2%                  C. 2,3%                    D. 2,4%
Câu 16. Tiềm năng dầu khí của vùng kinh tế trọng điểm nào lớn nhất nước ta?
A. Vùng KTTĐ phía Bắc.                     B. Vùng KTTĐ phía Nam. 
C. Vùng KTTĐ miền Trung.                D. Câu B và C đúng Câu 17. Tỉnh nào không thuộc vùng KTTĐ miền Trung?
A. Huế.            B. Quảng Trị.               C. Quảng Nam.               D. Quảng Ngãi
Câu 18. Thế mạnh của Vùng KTTĐ phía Bắc là:
A. Lao động dồi dào, chất lượng cao.    B. Nhiều ngành công nghiệp truyền thống 
C. Dịch vụ du lịch phát triển mạnh.       D. Tất cả ý trên
Câu 19. Vùng KTTĐ nào có dân số đông nhất?
A. Vùng KTTĐ phía Bắc.                      B. Vùng KTTĐ phía Nam
C. Vùng KTTĐ miền Trung.                 D. Câu A và B đúng
Câu 20. Hiện nay, tỉ trọng cơ cấu GDP trong lĩnh vực nông nghiệp ở Vùng KTTĐ miền Trung vẫn  còn cao, chiếm:
A. 20%                    B. 25%                    C. 30%                 D. 35%
Câu 21. Sau năm 2000 vùng kinh tế trọng điểm miền Trung thêm tỉnh nào?
A. Khánh Hoà.        B. Ninh Thuận.        C. Bình Định.      D. Phú Yên Câu 22. Vùng kinh tế trọng điểm không phải là vùng:
A.  Bao gồm phạm vi của nhiều tỉnh, thành phố
B.  Hội tụ đầy đủ các thế mạnh
C.  Có tỉ trọng lớn trong GDP của cả nước
D.  Cố định về ranh giới theo thời gian
Câu 23. Năm 2005, % GDP so với cả nước của ba vùng kinh tế trọng điểm là:
A. 64,9%                  B. 55,6%                 C. 60%                D. 66,9%
Câu 24. Các sân bay nào thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
A. Nội Bài, Đà Nẵng, Chu Lai.                B. Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai
C. Cát Bi, Phú Quốc, Cam Ranh.             D. Đà Nẵng, Phú Bài, Tân Sơn Nhất
Câu 25. Nguyên nhân chính nào để nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm?
A  Tạo ra những tam giác kinh tế phát triển tạo động lực cho khu vực và cả nước
B.  Vì nước ta chưa có các vùng kinh tế trọng điểm
C.  Để nước ngoài đầu tư vào Việt Nam nhiều hơn
D.  Để các vùng kinh tế tự phát triển riêng
Câu 26. Trong các vùng kinh tế trọng điểm, vùng nào có tỉ trọng GDP so với cả nước đạt trên 40%
A.  Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam
B.  Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
C.  Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
D.  Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
Câu 27. Ý nào sau đây không đúng?
A.  Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có diện tích gần 15,3 nghìn km²
B.  Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gồm 4 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
C.  Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm  8 tỉnh , thành phố trực thuộc Trung ương
D.  Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm các tỉnh chủ yếu thuộc Đông Nam Bộ 
Câu 28. Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là:
A.  Khai thác và nuôi trồng thuỷ hải sản
B.  Phát triển trồng rừng
C.  Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng
D.  Trồng cây công nghiệp ngắn ngày cho giá trị cao
Câu 29. Tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là:
A. Thuỷ- hải sản.                                     B. Các mỏ dầu khí ở thềm lục địa
C. Tài nguyên nước.                                D. Tài nguyên khí hậu
Câu 30. Trong 3 vùng kinh tế trọng điểm, vùng nào có tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế cao nhất?
A. Phía Bắc.                                             B.  Miền Trung
C. Phía Nam.                                            D.  Cả 3 vùng trên bằng nhau
Câu 31. Trước năm 2000, giới hạn của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là:
A.  Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hà Tây
B.  Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Hà Tây
C.  Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh
D.  Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Hải Dương
Câu 32. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có diện tích
A.  Đứng đầu trong ba vùng kinh tế trọng điểm 
B.  Bằng một nửa diện tích của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
C.  Lớn hơn diện tích vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
D.  Chiếm 5% lãnh thổ nước ta.
Câu 33. Trong ba vùng kinh tế trọng điểm của nước ta, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có
A. Ít thành phố trực thuộc Trung ương nhất.                      B. Diện tích nhỏ nhất
C. Số tỉnh, thành phố ít nhất.                                               D. Số dân đông nhất
Câu 34. Hướng phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam không phải là 
A.  Phát triển các ngành công nghiệp cơ bản
B.  Đầu tư vào các ngành công nghệ cao.  
C.  Đẩy mạnh sự phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm 
D.  Hạn chế việc hình thành các khu công nghiệp tập trung để bảo vệ môi trường 
Câu 35. Điểm tương tự về thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và Nam Bộ là
A.  Lịch sử khai thác lâu đời 
B.  Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ
C.  Nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng cao
D.  Tiềm lực kinh tế mạnh nhất, trình độ phát triển kinh tế cao nhất  


ĐÁP ÁN: bôi đen để thấy đáp án
1B         2B           3A           4C           5A           6A           7C           8D           9B           10A 
11C       12B         13A         14A         15B         16B         17B         18A         19B         20B 
21C    22D     23D     24B     25A     26B     27B     28C     29B     30C
31D    32C     33B     34D     35C 

>