Bài 39. Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ

BÀI 39. VẤN  ĐỀ  KHAI THÁC  LÃNH THỔ THEO  CHIỀU SÂU Ở
ĐÔNG NAM BỘ

I. Khái quát chung.
- Gồm Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Diện tích  (23,6 nghìn km2), số dân  (12 triệu người, năm 2006). Dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản lượng công nghiệp và giá trị hàng xuất khẩu.
- Có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phát triển hơn so với các vùng khác.
- Có ưu thế về vị trí địa lý, nguồn lao động lành nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật, có chính sách phát triển phù hợp, thu hút được các nguồn đầu tư trong và ngoài nước, Đông Nam Bộ đang sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao.
II -Các thế mạnh và hạn chế của vùng (Nêu các thế mạnh và hạn chế của vùng ĐNB trong việc phát triển tổng hợp nền kinh tế.)
* Thuận lợi.
1-Vị trí địa lý.
-Giáp Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên; Campuchia; Đồng bằng sông Cửu Long, biển Đông.     
=> thuận lợi trao đổi nguyên liệu cho CN,phát triển kinh tế mở,giao lưu trong và ngoài nước nhất là trong điều kiện giao thông vận tải ngày càng phát triển .
2-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Đất đai: Đất đỏ badan khá màu mỡ ( 40% diện tích đất của vùng ); đất xám bạc màu trên phù sa cổ.
- Khí hậu: cận xích đạo, nguồn nhiệt ẩm dồi dào. thủy lợi được cải thiện, thuận lợi phát triển các cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và cả cây công nghiệp ngắn ngày trên quy mô lớn.
- Gần các ngư trường  : Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu và ngư trường Cà Mau – Kiên Giang -> thuận lợi xây dựng các cảng cá , nuôi trồng thủy sản nước lợ.
- Rừng: không  lớn, cung cấp gỗ dân dụng và gỗ củi, nguyên liệu giấy .Rừng quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai) , Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (Tp Hồ Chí Minh).
- Khoáng sản : dầu khí , đất sét, cao lanh => vật liệu xây dựng và công nghiệp gốm, sứ.
- Thủy điện : Hệ thống sông Đồng Nai có tiềm năng lớn.
Khó khăn : mùa khô kéo dài (4 tháng)-> thiếu nước cho cây trồng, sinh hoạt , công nghiệp.
3-Điều kiện kinh tế - xã hội.
- Dân cư đông,lao động dồi dào có chuyên môn cao.
- Thành phố Hồ Chí Minh: lớn nhất nước về diện tích ,dân số, đồng thời cũng là trung tâm công nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ lớn nhất cả nước.
- Vốn và kỹ thuật cao, thu hút nhiều đầu tư trong và ngoài nước .
- Cơ sở hạ tầng phát triển tốt, đặc biệt về giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
III -Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.
-ĐNB có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phát triển hơn so với các vùng khác trong cả nước nên chỉ cần khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.
- Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là  nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ, nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và kinh tế - xã hội, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
1-Một số phương hướng chính để khai thác theo chiêu sâu trong công nghiệp : (Trình bày một số phương hướng chính để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong CN của vùng.)
- Tăng cường và cải thiện phát triển nguồn năng lượng.
+Các nhà máy thủy điện : Trị An (400 MW) trên sông Đồng Nai, Thác Mơ ,Cần Đơn trên Sông Bé.
+Các nhà máy điện tuốc bin khí được xây dựng và mở rộng gồm :Phú Mỹ 1 , 2 , 3 , 4 (lớn nhất  4.000 MW), các nhà máy Bà Rịa, Thủ Đức và một số nhà máy  nhiệt điện chạy bằng dầu phục vụ cho các khu chế xuất.
+Đường dây cao áp 500 kV Hòa Bình – Phú Lâm( TP HCM)
 +Các trạm biến áp 500kV và một số mạch 500 kV được tiếp tục xây dựng như tuyến Phú Mỹ - Nhà Bè, Nhà Bè – Phú Lâm. Hàng loạt công trình 220 kV được xây dựng theo quy hoạch.
- Nâng cao, hoàn thiện cơ sở hạ tầng nhất là GTVT và TTLL.
-Mở rộng hợp tác, đầu tư với nước ngoài, chú trọng các ngành CN trọng điểm.
- Khi phát triển công nghiệp cần phải luôn quan tam đến môi trường, tránh làm tổn hại đến ngành du lịch .

2-Trong khu vực dịch vụ. 
- Ngành du lịch chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng.
-  Ngày càng phát triển đa dạng : dịch vụ thương mại, ngân hàng, tín dụng, thông tin, hàng hải, du lịch…
- Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về sự tăng trưởng nhanh và phát triển có hiệu quả các ngành dịch vụ.
3-Trong nông, lâm nghiệp.(CMR việc xây dựng các công trình thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu trong việc sự dụng hợp lí tài nguyên nông nghiệp của vùng.)
- ĐNB có mùa khô sâu sắc kéo dài,có nhiều vùng trũng thấp dọc theo sông Đồng Nai, sông La Ngà bị ngập úng vào mùa mưa.Nên vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu.
- Nhiều công trình thủy lợi đã được xây dựng:
 + Công trình thủy lợi Dầu Tiếng : thượng lưu sông Saigon ( Tây Ninh, lớn nhất của nước ta)
 + Dự án thủy lợi Phước Hòa (Bình Dương – Bình Phước): giúp chia một phần nước của sông Bé cho sông Saigon , cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất.
 - Nhờ giải quyết nước tưới cho các vùng khô hạn về mùa khô và tiêu nước cho vùng thấp dọc sông Đồng Nai và sông La Ngà: diện tích đất trồng trọt tăng , hệ số sử dụng đất trồng hằng năm cũng tăng và khả năng bảo đảm lương thực, thực phẩm của vùng cũng khá hơn.
*Việc thay đổi cơ cấu cây trồng  nâng cao hơn vị trí của vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước.
 -Những vườn cao su già cỗi, năng suất thấp, được thay thế bằng các giống cao su cho năng suất cao và ứng dụng công nghệ trồng mới, sản lượng không ngừng tăng lên.
 - Sản xuất: cà phê, hồ tiêu, điều. Cây mía ,đậu tương chiếm vị trí hàng đầu trong các cây CN ngắn ngày.
* Lâm nghiệp :Bảo vệ  rừng trên thượng lưu các sông để tránh mất nước ở các hồ chứa, giữ được mực nước ngầm, phục hồi và phát triển rừng ngập mặn. Bảo vệ nghiêm ngặt các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển  .
4.Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển. ( CMR phát triển tổng hợp kinh tế biển có thể làm thay đổi mạnh mẽ bộ mặt kinh tế của vùng . )
-Vùng biển và bờ biển ĐNB có nhiều thuận lợi để phát triển tổng hợp KT biển,khai thác tài nguyên sinh vật biển, khai thác khoáng sản vùng thềm lục địa, du lịch biển và giao thông vận tải biển.
-Việc phát hiện và khai thác dầu khí ( từ năm 1986)  ở vùng thềm lục địa Nam Biển Đông của nước ta với quy mô ngày càng lớn, đã tác động mạnh đến sự phát triển của vùng, nhất là tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
 - Vũng Tàu là nơi nghỉ mát lý tưởng ,  là cơ sở dịch vụ lớn về khai thác dầu khí.
-Việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ.
- Vũng Tàu là nơi nghỉ mát lý tưởng ,  là cơ sở dịch vụ lớn về khai thác dầu khí.
- Tuy nhiên, cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu mỏ.

______Câu hỏi ôn tập________


1/ Hãy nêu các thế mạnh của vùng Đông Nam Bộ trong việc phát triển tổng hợp nền kinh tế.
a) Vị trí địa lý:
- Nằm liền kề ĐBSCL, Tây Nguyên là những vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển CN chế biến, dễ dàng giao lưu bằng đường bộ, kể cả với Campuchia, Duyên hải NTB.
- Cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu là cửa ngõ giao thông quốc tế.
b) ĐKTN & TNTN:
- Đất đỏ badan chiếm 40% diện tích vùng- nối tiếp vùng Nam Tây Nguyên, đất xám phù sa cổ chiếm diện tích ít hơn phân bố ở Tây Ninh, Bình Dương
à thích hợp hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả.
- Khí hậu cận xích đạo, ít chịu ảnh hưởng của bão, thuận lợi trồng cây công nghiệp nhiệt đới: cao su, café, đỗ tương, thuốc lá, cây ăn quả…
- Hệ thống sông Đồng Nai có giá lớn về thuỷ điện, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ sản.
- Vùng nằm gần các ngư trường lớn: Ninh Thuận- Bình Thuận- BR- VT, Cà Mau- Kiên Giangàcó điều kiện xây dựng các cảng cá, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
- Rừng tuy không lớn nhưng là nguồn cung cấp gỗ dân dựng cho tp. HCM và ĐBSCL, nguyên liệu giấy cho Liên hiệp giấy Đồng Nai. Ven biển có rừng ngập mặn thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sảnà Nam Cát Tiên, Cần Giờ
- Khoáng sản: dầu, khí trữ lượng lớn ở thềm lục địa Vũng Tàu; đất sét, cao lanh cho CN VLXD, gốm, sứ ở Đồng Nai, Bình Dương.
c) ĐKKT- XH:
- Lực lượng lao động lành nghề, có chuyên cao; nguồn lao động năng động, thích ứng với cơ chế thị trường
- Có cơ sở vật chất- kỹ thuật hoàn thiện nhất nước, đặc biệt là GTVT & TTLL. Mạng lưới dịch vụ, thương mại, ngân hàng… phát triển hơn các vùng khác.
- Có vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: tp. HCM- ĐN- BD- VT, đặc biệt quan trọng tp. HCM là TTCN, GTVT, DV lớn nhất nước. Tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đứng đầu cả nước.

2/ Hãy trình bày một số phương hướng chính để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp (KTLTTCS) của vùng.
* KTLTTCS: là nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ, nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và KT- XH, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng KT cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ MT.
* Công nghiệp của vùng chiếm tỷ trọng cao nhất nước (khoảng 55,6% GTSLCN cả nước), nổi bật: CN điện tử, luyện kim, hóa chất, chế tạo máy, tin học, thực phẩm…
* Một số phương hướng chính:
* Tăng cường cải thiện & phát triển nguồn năng lượng:
- Xây dựng các nhà máy thuỷ điện: Trị An trên sông Đồng Nai (400MW), thuỷ điện Thác Mơ trên sông Bé (150MW), Cần Đơn trên sông Bé…
- Đường dây 500 kv từ Hòa Bình vào Phú Lâm (tp. HCM) có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nhu cầu năng lượng cho vùng.
- Phát triển các nhà máy điện tuốc- bin khí: Phú Mỹ, Bà Rịa, Thủ Đức trong đó Trung tâm điện lực Phú Mỹ với tổng công suất thiết kế là 4. 000MW.
- Phát triển các nhà máy điện chạy bằng dầu phục vụ các khu CN, khu chế xuất.
* Nâng cao, hoàn thiện CSHT, nhất là GTVT- TTLL.
* Mở rộng hợp tác đầu tư nước ngoài, chú trọng các ngành trọng điểm, công nghệ cao, đặc biệt ngành hóa dầu trong tương lai. Tuy nhiên vấn đề môi trường cần phải quan tâm, tránh ảnh hưởng tới ngành du lịch.

3/ Chứng minh rằng việc xây dựng các công trình thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên nông nghiệp của vùng.
Vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên nông nghiệp của vùng:
- Nhiều công trình thuỷ lợi được xây dựng, trong đó công trình thuỷ lợi hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh) lớn nhất nước: rộng 270km2, chứa 1,5 tỷ m3, đảm bảo tưới tiêu cho 170.
 000 ha của Tây Ninh & Củ Chi. Dự án thuỷ lợi Phước Hòa (BD, BP) cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. Ngoài ra việc xây dựng các công trình thuỷ điện cũng giải quyết một phần nước tưới vào mùa khô, làm tăng hệ số sử dụng ruộng đất, DT trồng trọt tăng lên, khả năng đảm bảo LT- TP cũng khá hơn, thay đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao vị trí của vùng…

4/ Chứng minh rằng sự phát triển tổng hợp kinh tế biển có thể làm thay đổi mạnh mẽ bộ mặt kinh tế của vùng. Nêu một số phương hướng khai thác tổng hợp tài nguyên biển và thềm lục địa.
a) Vùng biển ĐNB có điều kiện thuận lợi phát triển tổng hợp KT biển:
Vùng biển ĐNB có điều kiện thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển:
- Khai thác dầu khí ở vùng thềm lục địa Nam Biển Đông, đã tác động đến sự phát triển của vùng, nhất là Vũng Tàu. Các dịch vụ về dầu khí & sự phát triển ngành hóa dầu trong tương lai góp phần phát triển kinh tế của vùng, cần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường.
- Phát triển GTVT biển với cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu.
- Phát triển du lịch biển: Vũng Tàu, Long Hải…
- Đẩy mạnh nuôi trồng & đánh bắt thuỷ sản.
b) Một số phương hướng khai thác tổng hợp tài nguyên biển và thềm lục địa:
- Đẩy mạnh khai thác và chế biến dầu khí, xây dựng các trung tâm lọc dầu. Phát triển cụm khí- điện- đạm Phú Mỹ.
- Tăng cường đánh bắt xa bờ, nuôi trồng thủy sản ở ven bờ.
- Phát triển các hoạt động du lịch biển, nhất là ở BR- VT.
- Đẩy mạnh phát triển các cụm cảng nước sâu: cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu.
Trong khai thác và phát triển tổng hợp kinh tế biển phải chú ý vấn đề ô nhiễm môi trường do vận chuyển, khai thác và chế biến dầu khí.

------Trắc nghiệm-----

Câu 1. Vùng Đông Nam Bộ bao gồm mấy tỉnh, thành phố?
A. 5.                                  B. 6.                               C.7.                           D. 8-
Câu 2. Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ?
A. Bình Phước.                 B. Tây Ninh.                  C. Đồng Nai.             D. Long An.
Câu 3. Diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ là:
A. 44,4 nghìn km²             B.51,5 nghìn km²           C. 54,7 nghìn km²     D. 23,6 nghìn km²
Câu 4. Số dân của Đông Nam Bộ năm 2006 là:
A.  4,9 triệu người.             B. 8,9 triệu người.          C. 12 triệu người.      D. 17,4 triệu người.
Câu 5. Ý nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ? A. Diện tích vào loại nhỏ so với các vùng khác.
B.   Số dân vào loại trung bình.
C.   Dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản lượng công nghiệp.
D.  Gía trị hàng xuất khẩu đứng thứ hai ở nước ta.
Câu 6. Ý nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ?
A.  Có nền kinh tế hàng hóa phát triển muộn hơn so với vùng Đồng bằng sông Hồng.
B.   Cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phát triển hơn so với các vùng khác trong cả nước.
C.   Đang sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên.
D.  Nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao.
Câu 7. Loại đất chiếm tỉ lệ lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ là:
A. Đất cát.                     B. Đât badan.                  C. Đất xám.                  D. Đất phù sa.
Câu 8. Đất badan chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích đất của vùng Đông Nam Bộ?
A. 30%.                          B. 40%.                           C. 50%                         D. 70%
Câu 9. Đất xám bạc màu trên phù sa cổ của vùng Đông Nam Bộ, phân bố thành vùng lớn ở các tỉnh: A. Bà Rịa-Vũng Tàu và Bình Phước.                     B. Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu.
C. Bình Phước và Đồng Nai.                                  D. Tây Ninh và Bình Dương.
Câu 10. Đặc điểm nổi bật của đất phù sa cổ ở vùng Đông Nam Bộ là: A. Giàu chất dinh dưỡng.
B.   Thoát nước tốt.
C.   Có tầng mùn dày.
D.  Phân bố chủ yếu tỉnh Bình Phước và Đồng Nai.
Câu 11. Huyện đảo thuộc vùng Đông Nam Bộ là
A. Vân Đồn                     B.  Phú Quý.                    C. Côn Đảo                   D. Phú Quốc 
Câu 12. Dầu khí ở  Đông Nam  Bộ được khai thác ở
A. Thềm lục địa.             B. Vùng  ngoài  khơi        C. Vùng cửa sông         D. Trên đất liền  
Câu 13. Nguồn nhiệt năng được sản xuất chủ yếu ở Đông Nam Bộ là
A. Nhiệt điện chạy bằng khí thiên nhiên.                 B. Thủy điện 
C. Nhiệt điện chạy bằng than.                                  D. Điện chạy bằng dầu nhập khẩu 
Câu 14. Thành phố Hồ Chí Minh có các điểm du lịch nổi tiếng với các di tích lịch sử là 
A.  Bến Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Dinh Thống Nhất. 
B.   Bến Nhà Rồng, Núi Bà Đen, Dinh Thống Nhất. 
C.   Núi Bà Đen, Địa đạo Củ Chi, Nhà tù Côn Đảo 
D.  Bến Nhà Rồng, Xuân Lộc, Núi Bà Đen 
Câu 15 . Cây công nghiệp quan trọng nhất ở Đông Nam Bộ là
A. Cà phê                      B. Chè                 C. Cao su               D. Dừa
Câu 16. Ngành công nghiệp có vai trò quan trọng nhất ở Đông Nam Bộ hiện nay là
A.  Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 
B.   Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm 
C.   Công nghiệp dệt may. 
D.  Công nghiệp khai thác dầu khí 
Câu 17. Đông Nam Bộ không giáp với vùng nào? 
A. Tây Nguyên                                             B. Bắc Trung Bộ        
C. Duyên hải Nam Trung Bộ                       D. Đồng bằng sông Cửu Long 
Câu 18. Hồ Thủy lợi lớn nhất Đông Nam Bộ là
A. Trị An                 B. Dầu Tiếng               C. Kẻ Gỗ             D. Bắc Hưng Hải 
Câu 19. Khoáng sản có vai trò đặc biệt quan trọng ở Đông Nam Bộ là    
A. Dầu khí               B. Than                        C. Bôxit                D. Thiết         
Câu 20. Nông nghiệp ở Đông Nam Bộ không có thế mạnh về
A. Trồng cây lương thực                              B.Trồng  cây công nghiệp lâu năm
C. Trồng cây công nghiệp hàng năm            D. Trồng cây ăn quả 
Câu 22. Ý nào không đúng với vùng Đông Nam Bộ A. Giá trị sản lượng nông nghiệp lớn nhất cả nước. 
B.   Cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất cả nước. 
C.   Vùng kinh tế năng động nhất cả nước. 
D.  Giá trị sản lượng công nghiệp lớn nhất cả nước. 
Câu 23. Hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đông Nam Bộ
A. Đất phù sa và đất ferlit.                               B. Đất badan và đất feralit.                                  
C. Đất xám và đất phù sa                                 D. Đất badan và đất xám 
Câu 24. Tỉnh có thế mạnh để phát triển du lịch biển ở Đông Nam Bộ là
A. Bà Rịa – Vũng Tàu.                                     B. Bình Dương 
C. Tây Ninh                                                      D. Bình Phước 
Câu 25. Sản phẩm công nghiệp chỉ có duy nhất ở Đông Nam Bộ là
A. Ti vi.                  B. Sơn hóa  học.                C. Dầu thô.                D.  Xi măng
Câu 26. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Đông Nam Bộ là
A. Tài nguyên khoáng sản ít.                           B. Đất đai kém màu mỡ 
C. Tài nguyên rừng nghèo.                              D.Mùa khô kéo dài 
Câu 27. Thuận lợi của vùng ven biển Đông Nam Bộ đối với nuôi trồng thủy sản là có
A. Cửa sông lớn.                                          B. Vũng, vịnh
C. Rừng ngập mặn.                                      D. Đầm phá
Câu 28. Điểm nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ? 
A.  Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng
B.   Các hoạt động dịch vụ ngày càng phát triển đa dạng 
C.   Dẫn đầu cả nước về tăng trưởng nhanh và phát triển có hiệu quả ngành dịch vụ
D.  Các hoạt động dịch vụ thương mại, ngân hàng tín dụng,..phát triển chậm
Câu 29. Để khắc phục hạn chế do mùa khô kéo dài, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, vấn đề quan trọng cần quan tâm ở Đông Nam Bộ là
A.  Cải tạo đất, thay đổi cơ cấu cây trồng
B.   Thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng 
C.   Thay đổi cơ cấu cây trồng, chống xói mòn
D.  Áp dụng kĩ thuật canh tác tiên tiến, thủy lợi
Câu 30. Tài nguyên khoáng sản nổi bật nhất của vùng Đông Nam Bộ là
A.  Cao lanh cho công nghiệp gốm, sứ
B.   Sét cho công nghiệp vật liệu xây dựng 
C.   Dầu khí ở vùng thềm lục địa
D.  Bôxit cho công nghiệp luyện kim màu 
Câu 31. Biểu hiện của khai thác theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là vấn đề
A.  Phát triển cơ sở năng lượng 
B.   Đa dạng hóa các loại hình phục vụ
C.   Xây dựng các công trình thủy lợi lớn
D.  Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
Câu 32. Mục tiêu của khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
A.  Đẩy mạnh đầu tư vốn , công nghệ 
B.   Đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng cao
C.   Nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ
D.  Khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và kinh tế xã hội
Câu 33. Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát thuộc tỉnh/ thành phố nào?
A. Đồng Nai.                B. Bình Phước.                  C. Tây Ninh.                D. TP. Hồ Chí Minh
Câu 34. Đường dây cao áp 500 KV nối
A. Hòa Bình – Phú Mĩ.                                           B. Hòa Bình – Phú Lâm
C. Hòa Bình – TP. Hồ Chí Minh.                            D. Hòa Bình – Nhà Bè
Câu 35. Nhà máy thủy điện Trị An (sông Đồng Nai) có công suất khoảng 
A. 400 MW.                     B. 150 MW.                       C. 500 MW.                      D. 300 MW
Câu 36. Mùa khô ở vùng Đông Nam Bộ thường kéo dài từ
A. Tháng 11 đến hết tháng 3.                                      B. Tháng 10 đền tháng 3
C. Tháng 11 đến đầu tháng 4.                                      D. Tháng 10 đến giữa tháng 4
Câu 37. Các nhà máy nhiệt điện ở Đông Nam Bộ hoạt động chủ yếu dựa vào nhiên liệu khí tự nhiên là
A. Thủ Đức, Hiệp Phước.                                           B. Bà Rịa, Phú Mĩ
C. Thủ Đức, Phú Mĩ.                                                   D. Bà Rịa, Hiệp Phước
Câu 38. Diện tích trồng cây cà phê ở Đông Nam Bộ đứng thứ mấy của cả nước?
A. 1.                                    B. 2.                                  C. 3.                               D. 4
Câu 39. Ở Đông Nam Bộ, quy mô của trung tâm công nghiệp Tây Ninh thuộc loại 
A. Nhỏ.                               B. Vừa.                              C. Lớn.                          D. Rất lớn
Câu 40. Biểu hiện của khai thác theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
A.  Thu hút đầu tư nước ngoài và vấn đề môi trường 
B.   Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả 
C.   Phát triển cơ cấu công nghiệp của vùng, trong đó có dầu khí
D.  Khai thác tài nguyên sinh vật, du lịch, giao thông vận tải biển
Câu 41. Hồ thủy lợi Dầu Tiếng (Tây Ninh) đảm bảo tưới tiêu cho hơn:
A. 170 nghìn ha đất.                                       B. 160 nghìn ha đất. 
C. 175 nghìn ha đất.                                       D. 165 nghìn ha đất
Câu 42. Quy mô công nghiệp theo thứ tự thấp dần ở Đông Nam Bộ là
A.  TP. HồChí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một, Tây Ninh
B.   TP. HồChí Minh, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu, Tây Ninh
C.   TP. HồChí Minh, Thủ Dầu Một. Biên Hòa, Vũng Tàu, Tây Ninh
D.  TP. HồChí Minh, Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Tây Ninh, Vũng Tàu.
Câu 43.  Tỉ trọng GDP trong cơ cấu công nghiệp của Đông Nam Bộ chiếm bao nhiêu phần trăm của cả nước? 
A. Trên 45%                  B. Trên 50%                   C. 60%                    D. 30% Câu 44.  Nhà máy thủy điện Trị An nằm trên sông nào?
A. Sông Sài Gòn.           B. Sông Bé.                   C. Sông Đồng Nai.  D. Sông Vàm Cỏ
Câu 45.  Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp thứ mấy của cả nước?
A. 1.                                B. 2.                              C. 3.                         D. 4
Câu 46. Vườn Quốc gia Cát Tiên thuộc tỉnh/ thành phố nào của Đông Nam Bộ?
A. Đồng Nai.              B. Bình Phước.              C. TP. Hồ Chí Minh                 D. Tây Ninh
Câu 47.  Phương hướng khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong lĩnh vực công nghiệp của vùng là:
(1). Tăng cường cơ sở năng lượng cho vùng bằng cách xây dựng các nhà máy thủy điện, nhiệt điện...
(2). Tăng cường cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải và thông tin liên lạc 
(3). Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
(4). Chú trọng tới vấn đề môi trường.
Số nhận định đúng là:
A. 4.                         B. 1.                        C. 2.                           D. 3
Câu 48.  Diện tích gieo trồng cao su ở Đông Nam Bộ năm 2005 là:
A. 306,4 nghìn ha.   B. 310 nghìn ha.      C. 405 nghìn ha.       D. 425 nghìn ha
Câu 49.  Diện tích và sản lượng cây cao su của Đông Nam Bộ đứng thứ mấy cả nước?
A. 1.                         B. 2.                         C. 3.                          D. 4
Câu 50. Trong tương lai, Đông Nam Bộ sẽ xuất hiện ngành công nghiệp:

A. Thủy điện.           B. Lọc, hóa dầu.     C. Khai thác dầu khí.  D. Dịch vụ hàng hải 

-------Đáp án-------
1B      2D       3D       4C       5B       6B       7B       8B       9D       10B 
11C     12A     13A     14A     15C      16D     17B     18B     19B     
20A      22A     23D     24A     25C     26D     27C     28D     29B     30C         
31A      32C      33C     34B    35A       36A       37B            
38B      39A      40B     41A     42B      43B      44C           
45A      46A      47A    48A      49A       50B 
>