Bài 36. Vấn đề phát triển kinh tế-xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ

BÀI 36.  VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ–XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

I. Khái quát chung.( Átlat trang 28)
- Gồm: thành phố Đà Nẵng,  tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận , Bình Thuận .
- Diện tích:h gần 44,4 nghìn km2(  13,4% cả nước) số dân gần 8,9 triệu người ( 10,5% cả nước năm 2006).
(Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở DHNTB.)
1.Vị trí đia lí:
-Giáp Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Biển đông, Đông Nam Bộ. .-> Tlợi phát triển các ngành kinh tế biển, giao lưu trao đổi hàng hóa trong và ngoài nước. và 2 quần đảo Hoàng Sa ( thành phố Đà Nẵng), Trường Sa ( tỉnh Khánh Hòa).
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Biển: có nhiều loại hải sản, với ngư trường lớn nhất là ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ. và như trường Hoàng sa- Trường sa, đặc sản ( tổ yến…) bờ biển có nhiều đầm, phá, vịnh nước sâu => xây dựng các cảng Dung Quất,Vân Phong…Nhiều bãi biển đẹp: Nha Trang, Mũi Né…
-Đất:Các đồng bằng chủ yếu là  đất cát pha, kém màu mỡ.có ĐB Tuy hoà( Phú Yên) màu mỡ. Vùng gò đồi phát triển chăn nuôi bò, dê cừu.
- Khí hậu: mùa hạ có gió phơn Tây Nam, về thu- đông mưa địa hình và tác động của dải hội tụ nhiệt đới đem lại mưa lớn ở Đà Nẵng và Quảng Nam. Phía Nam ít mưa, hạn hán kéo dài ( Ninh Thuận và Bình Thuận.)
- Khoáng sản: vật liệu xây dựng,  cát làm thủy tinh , vàng ở Bồng Miêu (Quảng Nam). Dầu khí cực NTB.
- Tiềm năng thủy điện không lớn, có thể xây dựng các nhà máy thủy điện công suất trung bình và nhỏ.
- Rừng  có nhiều loại gỗ, chim và thú quý. Diện tích rừng hơn 1,77 triệu ha ( độ che phủ rừng là 38,9%)
2. Kinh tế - xã hội.
- Có chuỗi các đô thị tương đối lớn : Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.
- Thu hút được các dự án đầu tư của nước ngoài.
-Dân cư giàu truyền thống lịch sử, cần cù, chịu khó. Có các di sản văn hóa thế giới: Phố cổ Hội An , Di tích Mỹ Sơn (QuảngNam)
3. Khó khăn:
- Nhiều hiện tượng thời tiết khắc nghiệt, bão, hạn hán kéo dài.
- Mùa lũ nước sông lên nhanh, mùa khô nước sông cạn kiệt.
-Tài nguyên KS nghèo nàn.
   - Mạng đô thị, giao thông còn mỏng, cơ sở năng lượng còn nhỏ bé.
   -Hậu quả của chiến tranh,nhiều dân tộc ít người
II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển. (Phân tích việc phát triển tổng hợp KT biển ở vùng DHNTB.)
1.Nghề cá.
- Các tỉnh đều có bãi tôm, bãi cá, nhất là các tỉnh cực Nam Trung Bộ và ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa.
- Sản lượng thủy sản vùng năm 2005 vượt 624 nghìn tấn ( cá biển : 420 nghìn tấn.)
- Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Việc nuôi tôm hùm, tôm sú đang phát triển nhất là Phú Yên, Khánh Hòa.
- Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng, phong phú .
2-Du lịch biển.
- Nhiều bãi biển nổi tiếng : Mỹ Khê (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hòa),Mũi Né (Bình Thuận)…
- Các trung tâm du lịch lớn : Nha Trang, Đà Nẵng.
- Phát triển du lịch biển gắn  với du lịch đảo và các hoạt động du lịch nghỉ dưỡng, thể thao .
3-Dịch vụ hàng hải.
- Có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu Đang xây dựng cảng Dung Quất.
Các cảng tổng hợp lớn do Trung ương quản lý: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.
- Ở Vịnh Vân Phong sẽ hình thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta.
4-Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối.
- Dầu khí : khai thác ở phía đông quần đảo Phú Quý (tỉnh Bình Thuận).
- Sản xuất muối  rất thuận lợi, nổi tiếng là Cà Ná, Sa Huỳnh…
III. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng. (Dựa vào Átlat , phân tích các nguồn tài nguyên để phát triển CN, hiện trạng phát triển và phân bố CN của vùng.)
1.Các nguồn tài nguyên.
- Có nhiều loại khoáng sản : VLXD, các làm thủy tinh ở Khánh Hòa, vàng ở Bồng Miêu, than ở Nông Sơn, dầu khí ở thềm lục địa cực NTB.
Tiềm năng thủy điện, có thể xây dựng các nhà máy thủy điện công suất trung bình và nhỏ.
- Có nhiều nguyên liệu từ nông, lâm, thủy sản tạo đk phát triển CN chế biến.
2.Phát triển công nghiệp
- Đã hình thành được chuỗi các trung tâm công nghiệp:  Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết.
- Công nghiệp : cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng
- Thu hút đầu tư nước ngoài ,đã hình thành một số khu CN tập trung và khu chế xuất.
-Hạn chế về tài nguyên nhiên liệu, năng lượng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp cũng như các hoạt động kinh tế khác của vùng.
- Hiện nay đang sử dụng điện của nhà máy điện Hòa Bình, Yaly qua đường dây 500 KV, xây dựng các  nhà máy thủy điện trung bình như Sông Hinh(Phú Yên), Vĩnh Sơn (Bình Định), tương đối lớn như Hàm Thuận – Đa Mi (Bình Thuận), A Vương (Quảng Nam). Tương lai, dự kiến xây dựng nhà máy điện nguyên tử ở đây.(Átlat trang 23)
-Vùng kinh tế trọng điểm: đang được chú trọng đầu tư, đặc biệt xây dựng khu kinh tế mở Chu Lai , khu kinh tế Dung Quất và Nhơn Hội  -> công nghiệp của vùng sẽ phát triển rỏ nét trong những thập kỉ tới.
2.Cơ sở hạ tầng:  (Tại sao việc tăng cường kết cấu hạ tầng GTVT có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hình thành cơ cấu KT của vùng ?)
 - Nâng cấp quốc lộ 1, đường sắt Bắc – Nam => tăng vai trò trung chuyển ,đẩy mạnh giao lưu với Đà Nẵng, TP  HCM , Đông Nam Bộ ).
-  Hệ thống sân bay đã được khôi phục, hiện đại : sân bay quốc tế Đà Nẵng và các sân bay nội địa như Chu Lai, Quy Nhơn,Cam Ranh…
- Phát triển các tuyến đường ngang ( 19, 26…) nối Tây NguyênNam Lào và Đông Bắc Thái Lan.
=> Việc đẩy mạnh phát triển CSHT GTVT đang tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển KT- XH của vùng.
+ Tạo thế mở cửa hơn cho vùng và cho sự phân công lao động mới.
+ Cho phép khai thác có hiệu quả TNTN để hình thành cơ cấu KT của vùng.
+ Thúc đẩy mối liên hệ trong và ngoài nước.
+ Cho phép khai thác các thế mạnh về KT biển, tạo điều kiện thu hút đầu tư, hình thành các khu CN, khu KT mở…

______Câu hỏi ôn tập_________

1/ Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
a) Thuận lợi:
- Vị trí địa lý: tiếp giáp: BTB, Tây Nguyên, ĐNB, biển Đông à Giao lưu kinh tế trong và ngoài khu vực
- Lãnh thổ hẹp, phía Tây là sườn đông của Trường Sơn Nam, phía Đông là biển Đông, phía Bắc có dãy Bạch Mã làm ranh giới với BTB, phía Nam là ĐNB. Các nhánh núi ăn ra biển tạo nên hàng loạt các bán đảo, vịnh biển và nhiều bãi biển đẹp tạo cho vùng có nhiều tiềm năng phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch.
- Các đồng bằng nhỏ hẹp, đất cát pha và đất cát là chính; đồng bằng màu mỡ nổi tiếng là đồng bằng Tuy Hòa. Vùng gò đồi thuận lợi chăn nuôi bò, cừu, dê.
- Mang tính chất khí hậu của Đông Trường Sơn, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB.
- Tiềm năng thuỷ điện không lớn nhưng vẫn có thể xây dựng các nhà máy có công suất trung bình và nhỏ.
- Diện tích rừng hơn 1,7 triệu ha, chiếm 14% diện tích rừng cả nước. Độ che phủ rừng của vùng là 38,9%, nhưng có đến 97% là rừng gỗ, chỉ có 2,4% là rừng tre nứa. Rừng có nhiều loại gỗ, chim và thú quý.
- Khoáng sản không nhiều, chủ yếu các loại VLXD, các mỏ cát làm thuỷ tinh ở Khánh Hòa, vàng ở Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí ở thềm lục địa cực NTB.
- Dân cư giàu truyền thống lịch sử, cần cù, chịu khó. Ở đây có các di sản văn hóa thế giới: Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn.
- Có nhiều đô thị và các cụm công nghiệp, khu kinh tế mở để thu hút đầu tư nước ngoài: Dung Quất, Chu Lai…đang thu hút đầu tư nước ngoài.
b) Hạn chế:
- Mùa mưa lũ lên nhanh, mùa khô thiếu nước, khô hạn kéo dài (Ninh Thuận, Bình Thuận) cần có hệ thống thuỷ lợi để giải quyết vấn đề nước tưới.
- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ…
- Khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề trong chiến tranh. Có nhiều dân tộc ít người trình độ sản xuất thấp.
- Cơ sở năng lượng còn nhỏ bé, GTVT còn kém.

2/ Vấn đề lương thực thực phẩm trong vùng cần được giải quyết bằng cách nào? Khả năng giải quyết vấn đề này?
- Tăng cường khai thác các lợi thế về diện tích đất nông nghiệp thuộc các đồng bằng ven biển để phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày.
- Đẩy mạnh chăn nuôi ở vùng đồi núi phía Tây chịu được khí hậu khô hạn: bò, cừu, dê…
- Phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở ven biển, tăng cường nguồn thực phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế.
* Khả năng giải quyết vấn đề LT- TP tại chỗ của vùng còn rất lớn:
- Đẩy mạnh thâm canh cây lúa ở những nơi có điều kiện thuận lợi (đất phù sa,nguồn nước tưới), nhất là đồng bằng Phú Yên- Khánh Hòa, Ninh Thuận- Bình Thuận…
- Đẩy mạnh trao đổi các sản phẩm với vùng trọng điểm lương thực từ ĐBCSL, ĐBSH.

3/ Hãy phân tích các nguồn tài nguyên để phát triển công nghiệp, hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp trong vùng?
a) Các nguồn TNTN:
- Có nhiều loại khoáng sản: VLXD, cát làm thủy tinh ở Khánh Hòa, vàng ở Bồng Miêu, than ở Nông Sơn, dầu khí đã được ở thềm lục địa cực NTB.
- Tiềm năng thủy điện có thế xây dựng các nhà máy công suất trung bình và nhỏ.
- Có nhiều nguyên liệu từ nông, lâm, thuỷ sản tạo điều kiện phát triển CN chế biến.
- CSHT: có đường sắt Bắc- Nam, quốc lộ 1 chạy dọc từ Bắc tới Nam, 1 số cảng biển, sân bay quan trọng…
- Nguồn nhân lực khá dồi dào.
- Sự quan tâm đầu tư của Nhà nước.
b) Hiện trạng phát triển và phân bố:
- Hình thành các trung tâm công nghiệp trong vùng, lớn nhất là Đà Nẵng, tiếp đến là Dung Quất, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết à công nghiệp chủ yếu là cơ khí, chế biến nông- lâm- thuỷ sản, sản xuất hàng tiêu dùng, VLXD, hóa dầu.
- Bước đầu thu hút đầu tư nước ngoài vào hình thành các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất.
* Hạn chế: cơ sở năng lượng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp mặc dù đang được giải quyết như: sử dụng điện từ đường dây 500 kv, xây dựng một số nhà máy thuỷ điện quy mô trung bình: thuỷ điện sông Hinh (Phú Yên), Hàm Thuận- Đa Mi (Bình Thuận), Vĩnh Sơn (Bình Định), A Vương (Quảng Nam), dự kiến xây dựng nhà máy điện nguyên tử đầu tiên ở nước ta tại vùng này.
- Với việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, nhất là Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất, Nhơn Hội góp phần thúc đẩy công nghiệp của vùng ngày càng phát triển.


4/ Tại sao việc tăng cường CSHT GTVT có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng?
- QL 1, đường sắt Bắc- Nam được nâng cấp, hiện đại hoá làm tăng khả năng vận chuyển Bắc- Nam.
- Giao thông Đông- Tây góp phần giao thương các nước láng giềng kể cả lên Tây Nguyên.
- Một số cảng nước sâu đang được xây dựng: Dung Quất, Đà Nẵng…
- Hệ thống sân bay được khôi phục, hiện đại: Đà Nẵng, Nha Trang…
Việc đẩy phát triển CSHT GTVT đang tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển KT- XH của vùng:
- Cho phép khai thác có hiệu quả TNTN để hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.
- Thúc đẩy các mối liên hệ kinh tế trong và ngoài nước.
- Cho phép khai thác các thế mạnh về kinh tế biển, tạo điều kiện thu hút đầu tư, hình thành các khu công nghiệp, khu kinh tế mở…

-------Trắc nghiệm------

Câu 1. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm mấy tỉnh, mấy thành phố?
A. 6.                         B. 7                       C. 8.                       D. 9
Câu 2. Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Phú Yên.              B. Ninh Thuận.    C. Quảng Nam.      D. Quảng Trị.
Câu 3. Diện tích tự nhiên của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là (nghìn km²)
A. 51,5                      B. 44,4                  C. 54,7                   D. 23,6
Câu 4. Số dân của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2006 là gần (triệu người)
A.17,4                       B. 12                      C.  4,9                    D. 8,9 
Câu 5. So với diện tích tự nhiên và số dân nước ta, diện tích tự nhiên và số dân của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (năm 2006) chiếm tỉ lệ lần lượt là
A.  13,4% và 10,5%.                                B. 15,6% và 12,7%. C. 4,5% và 21,6%.                                  D. 30,5% và 14,2%.
Câu 6. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào của nước ta?
A.Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi.
B.   Tỉnh Quảng Ngãi và thành phố Đã Nẵng.
C.   Tỉnh Khánh Hòa và thành phố Đà Nẵng.
D.  Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.
Câu 7. Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng duyên hải Nam Trung Bộ?
A.  Lãnh thổ hẹp ngang, đồng bằng nhỏ hẹp.
B.   Có nhiều khoáng sản.
C.   Có nhiều bán đảo, vũng vịnh, nhiều bãi biển đẹp.
D.  Nhiều tiềm năng để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. 
Câu 8. Khoáng sản của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu là các loại
A.Năng lượng.                                       B. Kim loại đen.
C. Kim loại màu.                                    D. Vật liệu xây dựng.
Câu 9. Tỉnh nào của vùng duyên hải Nam Trung Bộ có trữ lượng lớn cát làm thủy tinh?
A.Quảng Ngãi.                                        B. Quảng Nam.
C. Khánh Hòa.                                         D. Bình Thuận.
Câu 10. Mỏ vàng Bồng Miêu thuộc tỉnh nào của vùng duyên hải Nam Trung Bộ?
A.Khánh Hòa.                                          B. Quảng Nam.
C. Bình Định                                            D. Phú Yên.
Câu 11. Nạn hạn hán kéo dài nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Ninh Thuận, Phú Yên.                         B. Bình Thuận, Quảng Nam
C. Phú Yên, Quảng Nam.                         D. Ninh Thuận, Bình Thuận
Câu 12. Các mỏ cát làm thủy tinh thuộc tỉnh nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ? 
A. Khánh Hòa.             B. Phú Yên.          C. Đà Nẵng.                 D. Bình Thuận
Câu 13. Đặc điểm nổi bật của tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A.  Lãnh thổ hẹp, nằm ở sườn đông Trường Sơn, giáp biển
B.   Lãnh thổ hẹp ngang, có mưa về thu đông và mùa khô kéo dài 
C.   Lãnh thổ kéo dài theo Bắc – Nam, giáp biển 
D.  Lãnh thổ hẹp, bị chia cắt bởi các núi đâm ngang biển
Câu 14. Ở Duyên hải Nam Trung Bộ, đồng bằng nổi tiếng màu mỡ là
A. Quảng Nam.             B. Phú Yên.             C. Quảng Ngãi.            D. Bình Định 
Câu 15. Sân bay quốc tế của vùng duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Cam Ranh.                B. Đà Nẵng.             C. Quy Nhơn.              D. Chu Lai
Câu 16. Cảng nước sâu đang được đầu tư xây dựng, hoàn thiện ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Chân Mây.                 B. Quy Nhơn.          C. Qung Quất.              D. Đà Nẵng
Câu 17. Các tuyến đường Bắc – Nam chạy qua vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A.  Quốc lộ 1A, đường 14
B.   Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc – Nam
C.   Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh
D.  Đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc – Nam
Câu 18. Độ che phủ rừng của vùng Duyên hải Nam trung Bộ là(%)
A. 38,9.                   B. 39,8.                    C. 37,8.                     D. 41,2
Câu 19. Điểm nào sau đây không đùng với duyên hải Nam Trung Bộ? 
A.  Tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển 
B.   Vùng có các đồng bằng rộng lớn ven biển
C.   Vùng có biển rộng lớn phía Đông
D.  Ở phía Tây của vùng có đồi núi thấp
Câu 20. Về điều kiện kinh tế -xã hội, điểm nào sau đây không đúng với Duyên hải Nam Trung Bộ? 
A.  Chịu nhiều sự tổn thất về người và của trong chiến tranh 
B.   Là vùng có nhiều dân tộc ít người sinh sống 
C.   Cơ cổ hạ tầng tương đối hoàn thiện
D.  Đang có sự thu hút được các dự án của nước ngoài
Câu 21. Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A.  Bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá
B.   Có nhiều loài cá quý, loài tôm mực
C.   Liền kề ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà rịa – Vũng Tàu
D.  Hoạt động chế biến hải sản đa dạng
Câu 22. Các trung tâm công nghiệp chủ yếu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Đà Nẵng, Quy Nhơn , Nha Trang.               B. Đà Nẵng, Quy Nhơn, Phan Thiết
C. Nha Trang, Phan Thiết, Đà Nẵng                 D. Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết 
Câu 23. Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Vàng, vật liệu xây dựng, crômit.                  B. Vật liệu xây dựng, vàng, than đá
C. Vật liệu xây dựng, cát làm thủy tinh, vàng.  D. Cát làm thủy tinh, vàng, bôxit.
Cho bảng số liệu sau (*)
Một số chỉ tiêu về sản xuất lương thực, thực phẩm bình quân đầu người ở Duyên hải Nam Trung Bộ, năm 2005.
Địa phương
Đàn lợn (nghìn con)
S ản lượng lương thực bình quân đầu người (kg)
Sản lượng thủy sản bình quân đầu người (kg)
Cả nước
27435.0
476.8
41.7
Duyên hài Nam Trung Bộ:
2613.3
279.8
47.3
- Đà Nẵng
94.9
59.2
52.2
- Quảng Nam
576.5
280.73
36.4
- Quảng Ngãi
576.6
326.1
71.9
- Bình Định
659.4
360.2
70.9
- Phú Yên
197.0
381.3
44.8
- Khánh Hòa
138.5
131.8
71.7
- Ninh Thuận
102.0
208.4
99.6
- Bình Thuận
268.4
370.8
133.2

Dựa vào bàng số liệu (*) và trả lời các câu hỏi từ Câu 24 đến Câu 28:
Câu 24. Duyên hải Nam Trung Bộ được xếp vào nhóm có sản lượng lương thực ở mức
A. Rất thấp.                     B. Thấp.                    C. Trung bình               D. Khá
Câu 25. Có bao nhiêu tỉnh/ thành phố được xếp vào nhóm có sản lượng lương thực thấp?
A. 3.                                B. 4.                           C. 5.                              D. 6     
Câu 26. Đàn lợn duyên hải Nam Trung Bộ chiếm bao nhiêu phần trăm đàn lợn của cả nước?
A. 9,5.                             B. 8,5.                        C. 10,5.                         D. 7,5
Câu 27. Cho các nhận xét sau
(1). Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bỉnh Định là ba tỉnh có số lượng đàn lợn lớn
(2). Đà Nẵng có sản lượng lương thực bình quân đầu người thấp nhất
(3). Chỉ có tỉnh Quảng Nam có sản lượng thủy sản bình quân đầu người thấp hơn mức trung bình của cả nước
(4). Chỉ có Bình Thuận và Ninh Thuận là hai tỉnh có sản lượng thủy sản bình quân đầu người cao nhất.
Số nhận định sai là
A. 0.                                 B. 1.                           C. 2.                           D. 3
Câu 28. Vấn đề sản xuất lương thực, thực phẩm ở Duyên hải Nam Trung Bộ cần được giải quyết
A.  Đẩy mạnh thâm canh lúa
B.   Đẩy mạnh trao đổi các sản phẩm lợi thế của vùng với các vùng trọng điểm lương thực 
C.   Tăng thêm khẩu phần cá, thịt và các sản phẩm rau màu trong bữa ăn
D.  Câu A và B đúng
Câu 29. Mật độ dân số trung bình của Duyên hải Nam Trung Bộ là (người/km²)
A. 202.                              B. 193.                         C. 237.                       D. 187
Câu 30. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có các nhà máy điện 
A.  Sông Hinh, Vĩnh Sơn, Hàm Thuận – Đa Mi, Yali
B.   Sông Hinh, Vĩnh Sơn, Hàm Thuận – Đa Mi, A Vương
C.   Sông Hinh, Vĩnh Sơn, Hàm Thuận – Đa Mi, Đa Nhim
D.  Sông Hinh, Vĩnh Sơn, Hàm Thuận – Đa Mi, Đồng Nai
Câu 31. Hai trung tâm du lịch quan trọng ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Quảng Nam, Đà Nẵng                                       B. Nha Trang, Khánh Hòa
C. Đà Nẵng, Nha Trang.                                         D. Bình Thuận, Đà Nẵng
Câu 32. Các vùng gò đồi của Duyên hải Nam Trung Bộ lá nơi có điều kiện thuận lợi cho phát triển 
A. Trồng cây công nghiệp lâu năm.                        B. Trồng cây hoa màu, lương thực
C. Chăn nuôi bò, dê, cừu.                                        D. Kinh tế vườn rừng
Câu 33. Khai thác dầu khí bước đầu phát hiện ở
A. Đảo Phú Quý.                B. Đảo Cồn Cỏ.            C. Côn Đảo.                D. Hòn Tre
Câu 34. Thương hiệu nước mắm ngon, nổi tiếng là nhắc đến
A. Sa Huỳnh.                      B. Cà Ná.                      C. Phan Thiết.             D. Mũi Né
Câu 35. Sản lượng tôm cá và hải sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ đạt trên (tấn)
A. 624000.                          B. 634000.                     C. 644000.                  D. 654000
Câu 36. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nổi tiếng nhất về nghề làm muối:
A. Cam Ranh.                     B. Cà Ná.                       C. Sa Huỳnh.              D. Phan Rí
Câu 37. Vùng Nam Trung Bộ có vị trí địa lí quan trọng như thế nào ?
A.    Cửa ngõ thông ra biển của Tây Nguyên
B.     Cửa ngõ thông ra biển của một số nước tiểu vùng sông Mê Kông
C.     Cầu nối hai miền Nam Bắc
D.    Tất cả các ý trên
Câu 38. Tài nguyên thiên nhiên quan trọng nhất của vùng là :
A. Khoáng sản.                   B. Rừng.                     C. Thuỷ sản.             D.  Đất nông nghiệp 
Câu 39. Đi từ Bắc vào Nam ta gặp các bãi tắm nổi tiến nào ?
A.  Sa Huỳnh , Qui Nhơn , Đại Lãnh , Nha Trang
B.   Non Nước , Đại Lãnh , Qui Nhơn , Nha Trang
C.   Đại Lãnh , Nha Trang , Non Nước , Sa huỳnh
D.  Qui Nhơn , Nha Trang , Đại Lãnh , Sa Huỳnh
Câu 40. Nơi được UNESCO khen về tổ chức toàn dân bảo tồn tốt di sản thế giới là :
A. Huế.                              B.  Hội An. .                 C.  Phong Nha.                D. Hạ Long 
Câu 41. Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng thuộc tỉnh :
A. Thừa Thiên - Huế         B. Quảng Trị.                C.  Quảng Bình.              D. Hà Tĩnh
Câu 42. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng lãnh thổ kéo dài từ thành phố Đà Nẵng đến tỉnh :
A. Bình Thuận.                  B. Ninh Thuận.              C. Khánh Hòa.               D. Bà Rịa - Vũng Tàu Câu 43. Các đảo nào sau đây thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ ?
A. Cát Hải, Bạch Long Vĩ.                                       B. Vân Đồn, Vàm Cỏ
C. Lý Sơn, Phú Quý.                                                D. Côn Đảo, Cô tô 
Câu 44. Địa hình của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có :
A.  Núi, gò đồi ở phía tây
B.   Bờ biển khúc khuỷu với nhiều vũng vịnh
C.   Dải đồng bằng hẹp, bị chia cắt ở phía đông
D.  Tất cả các ý trên
Câu 45. Vịnh Vân Phong và vịnh Cam Ranh thuộc tỉnh :

A. Bình Định.            B. Phú Yên.          C. Khánh Hòa.         D. Bình Thuận

------Đáp án-----
1C            2D              3B              4D              5A              6D              7B              8D              9A 
10B
11D         12A           13B           14B           15B           16C           17C           18A           19B           20C
21A         22A           23C           24B           25B           26A           27A           28D           29B           30B
31C         32C           33A           34C           35A           36B           37A           38B           39B           40D
41C         42A           43C           44D           45C                                                                                               

>