Bài 37. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

BÀI 37.  VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN.

I-Khái quát chung.( Átlat trang 28)
- Gồm các tỉnh : Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
- Diện tích: 54,7 nghìn km2   (16,5% cả nước ) , số dân gần 4,9 triệu người( 5,8%  cả nước)
(Điều kiện tự nhiên và KT-XH có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển KT ở Tây Nguyên ?)
1. Vị trí địa lý :
- Là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển.giáp Duyên hải NTB, Đông Nam Bộ, Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia-> có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng và xây dựng kinh tế.
2. Điều kiện tự nhiên và TNTN.
 a. Thuận lợi.
- Địa hình: Các cao nguyên xếp tầng.
 - Đất : Đất badan màu mỡ với diện tích lớn, phân bố thành những mặt bằng rộng lớn => hình thành  các vùng chuyên canh quy mô lớn.
-Khí hậu : cận xích đạo, có sự phân hóa theo độ cao  ,mùa khô kéo dài ( 4 – 5 tháng) thuận lợi  phơi sấy, bảo quản sản phẩm . Lên cao 400-500m khí hậu khô nóng, độ cao 1000m mát mẻ => trồng các loại cây CN nhiệt đới và cận nhiệt.
- Rừng: có diện tích và độ che phủ lớn nhất nước.
- Khoáng sản: không nhiều , đáng kể là bôxit với trữ lượng hàng tỉ tấn.
- Trữ năng thủy điện tương đối lớn :  sông Xê Xan, Xrê Pok , Đồng Nai
b. Khó khăn.
Mùa khô kéo dài, thiếu nước nghiêm trọng cho SX và đời sống.
3. Kinh tế- xã hội :
a. Thuận lợi: Là vùng thưa dân, địa bàn cư trú nhiều dân tộc ít người => có  truyền thống văn hóa độc đáo, lễ hội=> phát triển du lịch. Được Đảng và nhà nước quan tâm, đầu tư phát triển.
b. Khó khăn.
- Thiếu lao động lành nghề, cán bộ khoa học – kỹ thuật.
- Mức sống của nhân dân còn thấp, tỉ lệ mù chữ còn cao.
- Cơ sở hạ tầng thiếu , nhất là  giao thông,cơ sở y tế, giáo dục, dịch vụ kỹ thuật.
- Công nghiệp đang trong giai đoạn hình thành.
II-Phát triển cây công nghiệp lâu năm. .( Trình bày  điều kiện  đối với sự phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên. Nêu các khu vực chuyên canh cây cà phê  và các biện pháp để có thể phát triển ổn định cây cà phê của vùng ?)
1.Điều kiện phát triển cây CN.
  a.ĐK tự nhiên:
- Đất badan  màu mỡ, diện tích lớn, phân bố thành những mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việc thành lập các  vùng chuyên canh quy mô lớn.
Khí hậu : cận xích đạo, có sự phân hóa theo độ cao  ,mùa khô kéo dài thuận lợi  phơi sấy, bảo quản sản phẩm .
- Do ảnh hưởng của độ cao nên trồng được các cây CN nhiệt đới( cà phê, cao su, hồ tiêu…) và các cây cận nhiệt đới ( chè)
b. ĐK kinh tế- xã hội:
- Người dân có kinh nghiệm trồng ca phê, các cơ sở chế biến được phát triển rộng rải.
- Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng, đặc biệt là nhu cầu xuất khẩu lớn.Nhà nước có nhiều chính sách phát triển cây cà phê.
c. Khó khăn:
- Mùa khô kéo dài, mực nước ngầm hạ thấp gây thiếu nước trầm trọng.Mùa mưa đất dễ bị xói mòn.
-Thiếu lao động có chuyên môn kĩ thuật.
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở chế biến còn hạn chế.
2. Các cây công nghiệp chính. ( Átlat trang 28)
-Cà phê : cây công nghiệp quan trọng nhất ở Tây Nguyên. Diện tích hơn 450 nghìn ha ( 4/5 diện tích cà phê cả nước) . Đắk Lắk là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất (259 nghìn ha).
 + Cà phê chè: trồng ở các cao nguyên tương đối cao, khí hậu mát : Gia Lai, Kon Tum , Lâm Đồng.
 + Cà phê vối : trồng ở những vùng nóng hơn, chủ yếu ở tỉnh Đắk Lắk. Cà phê Buôn Ma Thuột nổi tiếng có chất lượng cao.
Chè được trồng chủ yếu trên các cao nguyên cao hơn như Lâm Đồng ( có diện tích chè lớn nhất nước) và một phần ở Gia Lai. Các nhà máy chế biến chè :Biển Hồ (Gia Lai) , Bảo Lộc (Lâm Đồng).
- Cao su : Là vùng trồng cao su lớn thứ hai, sau Đông Nam Bộ. trồng chủ yếu ở các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk.
* Các biện pháp có thể phát triển ổn định cây cà phê ở Tây Nguyên.
- Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây cà phê.
- Mở rộng diện tích đi đôi với việc bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi.
- Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp, để vừa hạn chế những rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, vừa sử dụng hợp lý tài nguyên.
- Đẩy mạnh công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
*Ý nghĩa: Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên đã:
- Thu hút  nhiều lao động từ các vùng khác.Tạo tập quán sản xuất mới cho các dân tộc Tây Nguyên.
- Bên cạnh các nông trường quốc doanh, phát triển rộng rãi các mô hình kinh tế vườn.
III -Khai thác và chế biến lâm sản. (Tại sao trong khai thác tài nguyên rừng ở Tây Nguyên, cần hết sức chú trọng khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ rừng ?)
1. Hiện trạng :                                           
- Vào đầu thập kỷ 90 , rừng che phủ 60% diện tích lãnh thổ. Đứng đầu cả nước ,chiếm 36 % diện tích đất có rừng và 52% sản lượng gỗ có thể khai thác của cả nước.
- Rừng có nhiều gỗ quý (cẩm lai, gụ mật, nghiến…), nhiều chim, thú quý (voi, bò tót, gấu…)
- Sản lượng gỗ khai thác hiện nay khoảng 200 – 300 nghìn m3/năm . Phần lớn gỗ khai thác đem xuất ra ngoài dưới dạng gỗ tròn chưa qua chế biến, gỗ cành, ngọn chưa được tận thu.
- Diện tích rừng đang ngày càng bị thu hẹp => Giảm sút nhanh lớp phủ rừng , giảm trữ lượng các loại gỗ quý, de dọa môi trường sống của các loài chim, thú quý, hạ mực nước ngầm về mùa khô.
2. Biện pháp:
- Ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác rừng hợp lý đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới.
Đẩy mạnh công tác giao đất giao rừng   .
- Phát triển CN chế biến gỗ tại địa phương , hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
IV-Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi (CMR  thế mạnh về thủy điện ở Tây Nguyên đang được phát huy  và điều này sẽ là động lực cho sự phát triển KT-XH của vùng.)
- Có tiềm năng thủy điện khá lớn trên sông Xê Xan. Xrê pok, Đồng Nai…
 - Đã xây dựng các nhà máy thủy điện : Đa Nhim (160 MW trên sông Đa Nhim), Đrây H’linh (12 MW trên sông Xrê Pôk) .
- Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX trở lại đây, các bậc thang thủy điện sẽ được hình thành.
 + Trên  sông Xê Xan : thủy điện Yaly (720 MW) , Xê Xan 3, Xê Xan 3A, Xê Xan 4 và Plây Krông , tổng công suất khoảng 1.500 MW.
+ Trên sông Xrê Pôk, 6 bậc thang thủy điện với tổng công suất trên 600 MW : lớn nhất là  Buôn Kuôp (280 MW), Buôn Tua Srah (85 MW), Xrê Pôk 3 (137 MW),  Xrê Pôk 4 (33 MW), Đức Xuyên (58 MW), Đrây H’ling ( 28 MW).
+ Trên  sông Đồng Nai : Đại Ninh (300 MW),  Đồng Nai 3 (180 MW) và Đồng Nai 4 (340 MW) .
* Ý nghĩa:
 - Các công trình thủy điện sẽ tạo điều kiện  cho phát triển công nghiệp của vùng ( khai thác và chế biến bột nhôm từ bôxit của Tây Nguyên).
 - Các hồ thủy điện : cung cấp nước tưới  cho Tây Nguyên , khai thác du lịch, nuôi trồng thủy sản.

_________Câu hỏi ôn tập______________

1/ Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội có thuận lợi, khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế ở Tây Nguyên.
a) Thuận lợi
* Tự nhiên:
- Là vùng duy nhất không giáp biển, nằm sát Duyên hải NTB, lại giáp Hạ Lào, Đông Bắc Campuchia nên vùng có vị trí đặc biệt quan trọng về mặt quốc phòng & xây dựng kinh tế.
- Là nơi có nhiều đất đỏ badan với tầng phong hoá sâu, giàu chất dinh dưỡng, phân bố thành những mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.
- Khí hậu cận xích đạo, có mùa khô kéo dài thuận lợi phơi sấy, bảo quản sản phẩm. Lên cao 400- 500m khí hậu khô nóng, độ cao 1000m lại mát mẽ có thể trồng các loại cây công nghiệp nhiệt đới & cận nhiệt.
- Thuỷ năng khá lớn trên sông Đồng Nai, Xê Xan, Xrêpôk…
- Vùng có nhiều đồng cỏ có thế chăn nuôi gia súc lớn.
- Diện tích rừng & trữ lượng gỗ đứng đầu cả nước, chiếm 36% diện tích đất có rừng và 52% sản lượng gỗ có thế khai thác được trong cả nước. Rừng có nhiều loại gỗ, chim, thú quý.
- Có nhiều tiềm năng về du lịch.
- Khoáng sản giàu bô xít, trữ lượng hàng tỷ tấn.
* KT- XH:
- Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc, có truyền thống văn hóa, tập quán sản xuất độc đáo
- Được Đảng & Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển…
- Cơ sở vật chất kỹ thuật bước đầu được đầu tư tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài.
b) Khó khăn:
* Tự nhiên:
- Mùa khô mực nước ngầm hạ thấp nên việc làm thuỷ lợi vừa khó khăn vừa tốn kém.
- Nghèo khoáng sản.
* KT- XH:
- Thiếu lao động lành nghề.
- Mức sống người dân thấp, giáo dục, y tế chậm phát triển.
- CSHT kém phát triển nhất là GTVT, các TTCN quy mô nhỏ.

2/ Hãy trình bày các điều kiện đối với sự phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên. Nêu các khu vực chuyên canh cà phê và các biện pháp để có thể phát triển ổn định cây cà phê ở vùng này.
* ĐK phát triển cây cafe:
a) Thuận lợi:
- Đất đỏ badan, chiếm 2/ 3 diệc tích đất đỏ badan cả nước, giàu dinh dưỡng, có tầng phong hoá sâu, phân bố tập trung với mặt bằng rộng lớn có thể hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.
- Khí hậu cận xích đạo, mùa khô kéo dài thuận lợi phơi sấy bảo quản sản phẩm. Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao, các cao nguyên cao 400- 500m khí hậu khô nóng thích hợp cây công nghiệp nhiệt đới nhất là cây cafe.
- Người dân có kinh nghiệm trồng cafe.
- Chính sách đầu tư của Nhà nước, khuyến khích phát triển & thu hút đầu tư, cũng như thu hút lao động từ vùng khác đến.
- CN chế biến & mạng lưới GTVT đang được đầu tư xây dựng.
- Thị trường tiêu thụ được mở rộng, nhất là xuất khẩu.
b) Khó khăn:
- Mùa khô kéo dài, mực nước ngầm hạ thấp gây thiếu nước trầm trọng.
- Đất đai bị xói mòn vào mùa mưa.
- Thiếu lao động có tay nghề.
- CSHT kém phát triển nhất là GTVT, công nghiệp chế biến.
* Các vùng chuyên canh cây cafe:
Cafe chiếm 4/5 diện tích trồng cafe cả nước (450.
 000 ha). Đắc Lắc là có diện tích cafe lớn nhất (259. 000 ha), nổi tiếng là cafe Buôn Mê Thuột có chất lượng cao.
Cafe chè trồng nơi có khí hậu mát hơn: Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng.
Cafe vối trồng nơi có khí hậu nóng hơn: Đắc Lắk, Đắc Nông.
* Biện pháp ổn định:
- Đầu tư thuỷ lợi để giải quyết nước tưới vào mùa khô, ngăn chặn nạn phá rừng, cần phát triển vốn rừng.
- Đảm bảo tốt hơn lương thực, thực phẩm cho nhân dân trong vùng.
- Nâng cấp mạng lưới GTVT để dễ dàng trao đổi hàng hoá với vùng khác.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến & thu hút đầu tư nước ngoài.
- Phát triển mô hình kinh tế vườn, nâng cao hiệu quả sản xuất, thu hút lao động từ vùng khác đến.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu cafe

3/ Tại sao trong khai thác tài nguyên rừng ở Tây Nguyên cần hết sức chú trọng khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ vốn rừng.
- Đứng đầu cả nước về diện tích rừng, chiếm 36% diện tích đất có rừng & 52% sản lượng gỗ có thể khai thác của cả nước. Độ che phủ rừng là 60%.
- Có nhiều loại gỗ quý, chim thú có giá trị: cẩm lai. sến,trắc…voi, bò tót, tê giác…
- Sản lượng khai thác có giảm, đầu thập kỷ 90 khai thác trung bình 600. 000- 700.
 000 m3, đến nay còn 200. 000- 300. 000 m3/năm.
- Nạn phá rừng gia tăng làm giảm sút lớp phủ thực vật, môi trường sống bị đe doạ, mực nước ngầm hạ thấp, đất đai dễ bị xói mòn…
- Cần có biện pháp ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác hợp lý đi đôi với tu bổ, trồng rừng mới, đẩy mạnh giao đất giao rừng, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn, tăng cường chế biến gỗ…
4/ Hãy chứng minh rằng thế mạnh về thủy điện của Tây Nguyên đang được phát huy và điều này sẽ là động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội của vùng.
Tiềm năng về thuỷ điện của Tây Nguyên chỉ đứng sau TD- MN Bắc Bộ.
- Trước đây đã xây dựng thuỷ điện Đa Nhim(160 MW) trên sông Đa Nhim (thượng nguồn sông Đồng Nai). Đrây- Hơlinh(12 MW) trên sông Xrê- pôk.
- Gần đây đã xây dựng hàng loạt các nhà máy thuỷ điện:
+ Yaly trên sông Xêxan (720 MW). Dự kiến xây dựng Xêxan 3, Xêxan 4, Plây- krông…tổng công suất 1. 500 MW.
+ Trên sông Xrê- pôk, lớn nhất là thuỷ điện Buôn kuôp (280 MW), Xrê- pôk 3, Xrê- pôk 4…
+ Trên sông Đồng Nai đang xây dựng thuỷ điện Đại Ninh (300. 000kw), Đồng Nai 3, Đồng Nai 4…
Việc xây dựng các công trình thuỷ điện tạo thuận lợi phát triển ngành khai thác & chế biến bột nhôm từ nguồn bô- xít. Ngoài ra các hồ thuỷ điện đem lại nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô, nuôi trồng thuỷ sản & du lịch.

-----Trắc nghiệm-----

Câu 1. Tây nguyên bao gồm mấy tỉnh?
A. 5.                          B. 6.                       C. 7.                      D. 8
Câu 2. Diện tích tự nhiên của vùng Tây nguyên gần (nghìn km²)
A. 54,7                     B. 51,5.                    C. 44,4.                D. 23,6
Câu 3. Số dân vùng Tây nguyên năm 2006 là gần (triệu người) 
A. 8,9                       B. 4,9.                      C. 17,4.                D. 12
Câu 4. So với diện tích tự nhiên và số dân nước ta, diện tích tự nhiên và số dân của vùng Tây nguyên (năm 2006) chiếm tỉ lệ lần lượt là
A. 13,4% và 10,5%.                                  B. 15,6% và 12,7%.
C. 4,5% và 21,6%.                                    D. 16,5% và 5,8%.
Câu 5. Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên? 
A. Nằm sát dải duyên hải Nam Trung Bộ.
B.   Giáp với miền hạ Lào và Đông Bắc Campuchia.
C.   Giáp với vùng Đông Nam Bộ.
D.  Giáp biển Đông.
Câu 6. Ý nào sau đây không đúng với tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây Nguyên?
A.  Đất đai màu mỡ.
B.   Khí hậu đa dạng, rừng còn nhiều.
C.   Nhiều tài nguyên khoáng sản.
D.  Trữ năng thủy điện tương đối lớn.
Câu 7. Loại khoáng sản có trữ lượng hàng tỉ tấn ở Tây Nguyên là
A. Crôm.                   B.Mangan.                C. Sắt.                  D. Bôxit.
Câu 8. Trữ năng thủy điện tương đối lớn của Tây Nguyên trên các sông
A. Xê Xan, Xrê Pôk, Đồng Nai.                 B. Đà Rằng, Thu Bồn, Trà Khúc.
C. Đồng Nai, Xê Xan, Đà Rằng.                 D. Xrê Pôk, Đồng Nai, Trà Khúc.
Câu 9. Ý nào sau đây không đúng với điều kiện kinh tế - xã hội của vùng Tây Nguyên?
A.  Là vùng thưa dân cư nhất nước ta.
B.   Địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người.
C.   Nhiều lao động lành nghề, cán bộ khoa học kĩ thuật.
D.  Mức sống của nhân dân còn thấp, tỉ lệ người chưa biết đọc biết viết còn cao.
Câu 10.Khó khăn về cơ sở hạ tầng của vùng Tây Nguyên là
A.  Các đô thị phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, chưa có đô thị lớn.
B.   Hệ thống các công trình thủy lợi, các trạm bảo vệ cây trồng, vật nuôi, các nhà máy, xí nghiệp với quy mô nhỏ bé, phân bố rải rác khắp vùng.
C.   Mạng lưới đường giao thông, các cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, dịch vũ kĩ thuật còn thiếu thốn nhiều.
D.  Công nghiệp trong vùng mới trong giai đoạn hình thành, với các trung tâm công nghiệp nhỏ và điểm công nghiệp.
Câu 11. Tây Nguyên là vùng
A. Có độ che phủ rừng thấp.                          B. Có một mùa đông lạnh
C. Giàu tài nguyên khoáng sản                      D. Có trữ năng thủy điện khá
Câu 12. Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất ở Tây Nguyên là
A. Đa Nhim.                 B. Yali.                     C. Buôn Kuôp.                D. Đồng Nai 4
Câu 13. Di sản văn hóa thế giới ở Tây Nguyên là
A. Nhà ngục Kon Tum.                                  B. Nhà Rông
C. Lễ hội già làng.                                          D. Cồng chiêng
Câu 14. Một trong những vấn đề đáng lo ngại trong việc phát triển rừng ở Tây Nguyên là 
A. Đất rừng ngày càng bị thu hẹp.                   
B.   Công tác trồng rừng gặp nhiều khó khăn
C.   Tình trạng rừng bị phá, bị cháy diễn ra thường xuyên 
D.  Các vườn quốc gia bị khai thác bừa bãi
Câu 15. Ở Tây Nguyên có thể trồng được cả cây có nguồn gốc cận nhiệt đới (chè) thuận lợi nhờ vào
A.  Đấy đỏ badan thích hợp 
B.   Khí hậu các cao nguyên trên 1000 m mát mẻ
C.   Độ cao của các cao nguyên thích hợp 
D.  Có một mùa đông nhiệt độ giảm thấp
Câu 16. Vào đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX, độ che phủ rừng ở Tây Nguyên là
A. 40%                     B. 50%                       C. 60%                      D. 70%
Câu 17. Mùa khô ở Tây Nguyên kéo dài
A. 4-5 tháng.            B. 3-4 tháng.               C. 5-7 tháng.            D. 2-3 tháng
Câu 18. Năm 2006, diện tích cây cà phê ở Tây Nguyên là 
A. 450 nghìn ha.       B. 460 nghìn ha.         C. 540 nghìn ha.      D. 650 nghìn ha Câu 19. Cà phê được trồng nhiều nhất ở tỉnh nào của Tây Nguyên? 
A. Kon Tum.             B. Gia Lai.                  C. Đăk Lăk.            D. Lâm Đồng
Câu 20. Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ mấy của cả nước?
A. 1.                             B. 2.                            C. 3.                          D. 4     
Câu 21. Diện tích gieo trồng cà phê của Tây Nguyên chiếm bao nhiêu % diện tích của cả nước?
A. 1/2                           B. 1/3.                         C. 3/4                        D. 4/5
Câu 22. Tổng công suất thủy điện trên hệ thống sông Xê Xan là
A. 1500 MW.               B. 1600 MW.              C. 600 MW.              D. 1700 MW
Câu 23. Sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên chiếm 
A. 50%                         B. 51%                         C. 52%                     D. 53%
Câu 24. Thuận lợi của đất đỏ badan ở Tây Nguyên đối với việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là
A.  Giàu chất dinh dưỡng 
B.   Có tầng phong hóa sâu
C.   Tập trung với những mặt bằng rộng lớn 
D.  Phân bố chủ yếu ở các cao nguyên 400-500 m
Câu 25. Ở Tây Nguyên, vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản là
A.  Ngăn chặn nạn phá rừng
B.   Khai thác rừng hợp li đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới
C.   Đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng
D.  Đẩy mạnh công tác chế biến gỗ tại địa phương, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn 
Câu 26. Cho các nhận xét sau về vùng Tây Nguyên 
(1). Có khí hậu cận xích đạo với một mùa mưa và mùa khô
(2). Buôn Ma Thuột nổi tiếng cà phê chất lượng cao
(3). Cà phê chè được trồng chủ yếu ở Đăk Lăk
(4). Các hồ thủy điện phục vụ sinh hoạt, sản xuất và du lịch
(5). Rừng của Tây Nguyên ngày càng giàu có nhờ bảo vệ hợp lí
Số nhận xét sai là
A. 0.                          B. 1.                      C. 2.                     D. 3
Câu 27. Khó khăn chủ yếu về tự nhiên ở Tây Nguyên là
A. Mùa khô kéo dài.                               B. Hạn hán và thời tiết thất thường
C. Bão và trượt lỡ đất đá.                       D. Mùa đông lạnh và khô
Câu 28. Xếp theo thứ tự về diện tích và sản lượng cà phê nhân (năm 2005), theo thứ tự từ lớn đến bé là
A.  Đăk Lăk, Lâm Đồng, Kon Tum, Gia Lai
B.   Đăk Lăk, Kon Tum, Lâm Đồng, Gia Lai
C.   Đăk Lăk, Gia Lai, Lâm Đồng, Kon Tum
D.  Đăk Lăk, Buôn Ma Thuột, Lâm Đồng, Kon Tum
Câu 29. Sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên là (nghìn m³/năm)
A. 100-200.                     B. 150-200.                C. 200-300.                 D. 300-350
Câu 30. Công suất thủy điện trên hệ thống sông Yali là
A. 600 MW.                    B. 720 MW.               C. 1500 MW.              D. 770 MW
Câu 31. Tây Nguyên là vùng trồng cao su lớn thứ
A. 1.                                B. 2.                            C. 3.                             D. 4
Câu 32. Bên cạnh các nông trường quốc doanh trồng cà phê, hồ tiêu,..thỉ Tây Nguyên còn phát triển rộng rãi mô hình
A. Kinh tế hộ gia đình.                                       B. Kinh tế vườn
C. Kinh tế theo mô hình quản lí tập trung          D. Kinh tế quy mô lớn
Câu 33. Tỉnh nào ở Tây Nguyên có diện tích trồng chè lớn nhất nước?
A. Kon Tum.                B. Lâm Đồng.                C. Gia Lai.                  D. Đăk Lăk 
Câu 34. Trong thời gian qua, Tây Nguyên đã thu hút hàng vạn lao động, phần lớn trong số đó đến từ
A.  Vùng núi, trung du phía Bắc
B.   Đồng bằng sông Cửu Long
C.   Các đô thị ở Đông Nam Bộ
D.  Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ
Câu 35. Điểm nào sau đây không đúng với điều kiện kinh tế -xã hội của Tây Nguyên ?
A.  Địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người
B.   Là vùng thưa dân nhất nước ta
C.   Có nhiều lao động lành nghề, cán bộ khoa học kĩ thuật 
D.  Mức sống của nhân dân còn thấp, tỉ lệ chưa biết chữ còn cao.
Cho bảng số liệu sau (**)
Diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm, năm 2005 (nghìn ha)

Cả nước
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Cây công nghiệp lâu năm
1633.6
91.0
634.3
Cà phê
497.4
3.3
445.4
Chè
122.5
80.8
27.0
Cao su
482.7
-
109.4
Các cây khác
531.0
7.7
52.5

Dựa vào bảng số liệu (**) và trả lời các câu hỏi từ Câu 36 đến Câu 40
Câu 36. Lấy bán kính của Trung du và miền núi Bắc Bộ là 1 (đvbk) thì bán kính đường tròn của Tây Nguyên sẽ là
A. 4,24 đvbk.              B. 2,64 đvbk.                C. 2,46 đvbk.                   D. 4,26 đvbk
Câu 37. Diện tích gieo trồng cây cà phê ở Tây Nguyên gấp mấy lần Trung du và miền núi Bắc Bộ.? 
A.  133.                         B. 134.                         C. 135.                            D. 136
Câu 38. Nhận xét nào sau đây sai khi nói về cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm của cả nước, Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên năm 2005? (%) A. Diện tích gieo trồng cây phê ở Tây Nguyên chiếm tỉ trọng cao nhất
B.   Tỉ trọng gieo trồng cây cao su ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là 0%
C.   Diện tích cây chè luôn chiếm tỉ trọng cao nhất
D.  Diện tích gieo trồng cây vè ở Tây Nguyên chiếm tỉ trọng cao hơn các cây khác
Câu 39. Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm, năm 2005 của cả nước, Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên? 
A.  Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ nhất cả nước.
B.   Tây Nguyên chủ yếu chuyên môn hóa là chè và cao su
C.   Thế mạnh của Tây Nguyên là trồng cây chè và cây cao su.
D.  Diện tích gieo trồng các cây khác của Tây Nguyên là nhỏ nhất
Câu 40. Quy mô bán kính hình tròn của cả nước là (nếu lấy bán kính của Trung du miền núi Bắc bộ là 1 đvbk)?

A. R=4,24.                     B. R=2,46.                   C. R=3,47.                    D. R=2,57 

-----Đáp án------

1A           2A              3B              4D              5D              6B              7D              8A              9C 
10C
11D         12B           13D           14C           15B           16C           17B           18A           19C           20B
21D         22A           23C           24C           25D           26C           27A           28A           29C           30B

31B         32B         33B         34D         35C         36B         37C        38C         39B             40A 
>