Bài 27. Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm

BÀI 27VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

I. Công nghiệp năng lượng : gồm  khai thác than, dầu khí  và SX điện
1. CN khai thác than: Sản lượng khai thác tăng liên tục (hơn 34 triệu tấn – năm 2005).
- Than Antraxit: Quảng Ninh , trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, có chất lượng tốt nhất ĐNÁ.
- Than nâu : ĐBSH, trữ lượng hàng chục tỷ tấn.
- Than bùn : ĐBSCL (U Minh).
2. CN khai thác dầu khí:
- Dầu khí tập trung ở thềm lục địa,trữ lượng vài tỷ tấn dầu và hàng trăm tỷ  mkhí.
- Hai bể trầm tích lớn nhất về trữ lượng là: bể Cửu Long và Nam Côn Sơn.
   - Khai thác dầu khí bắt đầu từ năm 1986, sản lượng tăng liên tục,(đạt 18,5 triệu tấn: 2005).
    - Khí tự nhiên: ở Nam Côn Sơn, từ Lan Đỏ, Lan Tây.
    -CN lọc hóa dầu: nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quãng Ngãi), công suất 6,5 triệu tấn/năm.
3. CN điện lực:( Átlat trang 22)
- Có nhiều tiềm năng để phát triển: Than, dầu khí, trữ lượng thủy điện, năng lượng gió, sức nước…
- Sản lượng điện tăng nhanh (đạt 52,1 tỷ KWh – năm 2005).
- Đường dây siêu cao áp 500 KV từ Hòa Bình – Phú Lâm (TP.HCM) dài 1488km.
- Cơ cấu  sản lượng điện phân theo nguồn có sự thay đổi:  1991 – 1996: thủy điện chiếm hơn 70%=> năm 2005: nhiệt điện SX từ than, dầu diezen, khí chiếm 70%.
a. Ngành thủy điện:( Dựa vào Atlat Địa Lý VN, hãy xác định các nhà máy thủy điện lớn của nước ta và giải thích sự phân bố đó?)
- Các nhà máy điện đã xây dựng:
+ Miền Bắc: Hòa Bình – sông Đà (1920 MW); Thác Bà – sông Chảy (110 MW).
+ Miền Trung – Tây Nguyên: Yaly – sông Xêxan (720 MW); Hàm Thuận và Đa Mi – sông La Ngà (300MW – 175MW); Đa Nhim – sông Đa Nhim (160 MW).
+ Miền Nam: Trị An – sông Đồng Nai (400 MW); Thác Mơ – sông Bé (150 MW).
- Các nhà máy điện đang xây dựng: Sơn La – sông Đà (2400 MW); Tuyên Quang – sông Gâm (342 MW).
+ Các nhà máy thủy điện lớn nhất nước  đều phân bố ở các  dòng sông có độ dốc lớn, nguồn nước dồi dào.
+Chủ yếu ở hệ thống các sông lớn: hệ thống s. Hồng, s. Đồng Nai, s.Xe-xan, Xê-pôk.
b. Ngành nhiệt điện:
Nhiên liệu dồi dào:than,dầu khí,năng lượng mặt trời, sức gió.
*Miền Bắc: chủ yếu dựa vào than ở mỏ Quảng Ninh.
- Các nhà máy: Phả Lại 1 (440 MW); Phả Lại 2 (600 MW); Uông Bí (150 MW); Na Dương (110 MW); Ninh Bình (100 MW).
*Miền Nam và Miền Trung. chủ yếu dựa vào nguồn dầu nhập nội và khí tự nhiên.
- Các nhà máy:
+ Dựa vào dầu: Hiệp Phước (375 MW); Thủ Đức (165 MW)
+ Dựa vào khí: Phú Mỹ 1, 2, 3, 4 (4164 MW), Bà Rịa (411 MW); Cà Mau 1, 2 (1500 MW).
 *Là ngành CN trọng điểm vì:( Tại sao ngành CN năng lượng là ngành CN trọng điểm nước ta?)
 -Có thế mạnh lâu dài: cơ sở nguồn nhiên liệu phong phú, vững chắc.
+Than( khoảng 7 tỉ tấn,nhiều ở QN), than bùn, than nâu.
+ Dầu khí:trữ lượng dự báo khoảng 10 tỉ tấn, và 300 tỉ mkhí.
+ Thủy năng: lớn, khoảng 30triệu kwh, tập trung nhiều ở hệ thống s.Hồng,s. Đồng Nai,
+ Thị trường tiêu thụ lớn, phục vụ cho tất cả các ngành KT, nhu cầu đời sống ND ngày càng tăng.
-         Mang lại hiệu quả KT cao:Đẩy mạnh tốc độ phát triển các ngành KT, phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH đất nước, nâng cao đời sống ND, nhất là vùng sâu, vùng xa.
- Tác động mạnh đến các ngành KT khác về mặt quy mô, kĩ thuật- công nghệ, chất lượng sản phẩm.
II. CN chế biến LT-TP:
1. Các ngành CN chế biến LTTP:
   - Cn chế biến sản phẩm trồng trọt.( CN xay xát,đường mía,chè, cà phê,thuốc lá,rượu, bia, nước ngọt,sản phẩm khác)
-CN chế biến sản phẩm chăn nuôi.( sữa và các sp từ sữa, thịt và các sp từ thịt.)
-CN chế biến thủy – hải sản.( nước mắm, muối, tôm,cá, các sp khác)
2. Là ngành CN trọng điểm:
-Có thế mạnh lâu dài, nguồn nguyên liệu dồi dào tại chổ, nhân lực dồi dào, thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, CSVC khá phát triển.
- Đem lại hiệu quả KT cao: tích lũy vốn, giải quyết việc làm,nâng cao đời sống,đẩy mạnh CN hóa và HĐH đất nước.
- Có tác động mạnh mẽ đến các ngành KT khác: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản.
__________________

1/ Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
a) Thế mạnh lâu dài: nguồn nhiên liệu phong phú:
- Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, ngoài ra còn có than nâu, than mỡ, than bùn…
- Dầu khí vớitrữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3 khí.
- Thủy năng có tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và sông Đồng Nai (19%)
+ Các nguồn năng lượng khác: gió, thuỷ triều, năng lượng mặt trời…
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn, đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.
b) Mang lại hiệu quả cao:
- Đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, phục vụ công cuộc CNH, HĐH. Than, dầu thô còn có xuất khẩu.
- Nâng cao đời sống nhất là đồng bào ở vùng sâu, vùng xa.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
c) Tác động đến các ngành kinh tế khác:
- Phát triển năng lượng đi trước một bước nhằm tạo thuận lợi thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển về quy mô, công nghệ, chất lượng sản phẩm…phục vụ nhu cầu CNH, HĐH.

2/ Tại sao công nghiệp chế biến LT- TP lại là ngành CN trọng điểm của nước ta?
a) Thế mạnh lâu dài:
- Nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú: dẫn chứng lương thực, chăn nuôi, thuỷ sản…
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước.
- Co sở vật chất kỹ thuật được chú trọng đầu tư.
b) Mang lại hiệu quả cao:
- Không đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng lại thu hồi vốn nhanh.
- Chiếm tỷ trọng khá cao trong giá trị sản lượng CN cả nước và giá trị xuất khẩu.
- Giải quyết nhiều việc làm và nâng cao thu nhập của người lao động.
c) Tác động đến các ngành kinh tế khác:
- Thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển các ngành ngư nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí…


3/ Hãy xác định các nhà máy thủy điện lớn nhất của nước ta trên bản đồ và giải thích sự phân bố của chúng.
- Thủy điện Hòa Bình trên sông Đà, công suất 1920 MW, thuộc tỉnh Hòa Bình.
- Thủy điện Yaly trên sông Xê- xan, công suất 720 MW, thuộc tỉnh Gia Lai.
- Thủy điện Trị An trên sông Đồng Nai, công suất 400 MW, thuộc tỉnh Đồng Nai.
- Thủy điện Hàm Thuận- Đa Mi trên sông La Ngà, công suất 470 MW, thuộc tỉnh Bình Thuận.
- Đang xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La trên sông Đà, công suất 2400 MW, thuộc tỉnh Hòa Bình.
* Giải thích:
- Các nhà máy thủy điện đều phân bố ở trên các con sông có độ dốc lớn, nguồn nước dồi dào.
- Sự phân bố các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu tập trung ở 3 hệ thống sông lớn:
+ Hệ thống sông Hồng và sông Đà.
+ Hệ thống sông Xê- xan, Xrê- pôk.
+ Hệ thống sông Đồng Nai.
4) Phân tích cơ cấu ngành CN thực phẩm: cơ sở nguyên liệu, tình hình sx và phân bố?
- CN thực phẩm có cơ cấu đa dạng, gồm phân ngành chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi, chế biến thủy, hải sản. Trong mỗi phân ngành có nhiều hoạt động CN khác nhau(ví dụ: phân ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi có hoạt động chế biến sữa và các sp từ sữa, chế biến thịt và các sp từ thịt). Các phân ngành này PT dựa trên cơ sở nguyên liệu tại chỗ và phong phú của ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.
- Ngành CN chế biến lương thực, thực phẩm là ngành CN trọng điểm của nước ta, PT mạnh mẽ với SP đa dạng. Hằng năm, ngành này cung cấp khoảng 1 triệu tấn đường, 12 vạn tấn chè, 80 vạn tấn café nhân, 300- 350 triệu hộp sữa; các sp tôm, cá đông lạnh và đồ hộp…
- CN chế biến lương thực, thực phẩm phát triển gắn liền với nguồn nguyên liệu và nhu cầu của thị trường tiêu thụ, nên thường phân bố ở gần nguồn nguyên liệu và các đô thị lớn (Ví dụ:CN đường mía PT dựa trên nguyên liệu tại chỗ nên phân bố tập trung ở đồng bằng sông Cửu long, Đông Nam bộ, Bắc Trung bộ, và duyên hải Nam Trung bộ. CN chế thịt và các sản phẩm từ thịt đáp ứng trực tiếp cho nhu cầu tiêu thụ tại chỗ, nên phát triển tập trung ở các đô thị lớn như Hà nội và TP. Hồ Chí minh….)

--------------------Câu hỏi trắc nghiệm------------

Câu 1.Vùng tập trung than nâu với quy mô lớn ở nước ta là: A. Quảng Ninh.                            B. Lạng Sơn.
C. Đồng bằng sông Hồng.        D. Cà Mau.
Câu 2. Đường dây 500 KV nối :
A. Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh. B. Hoà Bình - Phú Lâm.
C. Lạng Sơn - Cà Mau.                           D. Hoà Bình - Cà Mau.
Câu 3. Nhà máy điện chạy bằng dầu có công suất lớn nhất hiện nay là :
A. Phú Mỹ.            B. Phả Lại.              C. Hiệp Phước.              D. Hoà Bình.
Câu 4. Đây là điểm khác nhau giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam.
A.  Các nhà máy ở miền Nam thường có quy mô lớn hơn.
B.  Miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí.
C.  Miền Bắc nằm gần vùng nguyên liệu, miền Nam gần các thành phố.
D.  Các nhà máy ở miền Bắc được xây dựng sớm hơn các nhà máy ở miền Nam. 
Câu 5. Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn đang được xây dựng ở Nghệ An là :
A. A Vương.                B. Bản Mai.                 C. Cần Đơn.                 D. Đại Ninh.
Câu 6. Đây là đặc điểm của ngành dầu khí của nước ta :
A.  Tiềm năng trữ lượng lớn nhưng quy mô khai thác nhỏ.
B.  Trên 95% sản lượng được dùng để xuất khẩu thô.
C.  Mới được hình thành trong thập niên 70 của thế kỉ XX.
D.  Bao gồm cả khai thác, lọc dầu và hoá dầu.
Câu 7.  Đường dây 500 KV được xây dựng nhằm mục đích :
A.  Khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng của các vùng lãnh thổ.
B.  Tạo ra một mạng lưới điện phủ khắp cả nước.
C.  Kết hợp giữa nhiệt điện và thuỷ điện thành mạng lưới điện quốc gia.
D.  Đưa điện về phục vụ cho nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa. 
Câu 8.  Nguồn dầu khí của nước ta hiện nay được khai thác chủ yếu  từ : A. Bể trầm tích Trung Bộ.     B. Bể trầm tích Cửu Long.
C. Bể trầm tích Nam Côn Sơn.     D. Bể trầm tích Thổ Chu - Mã Lai.
Câu 9.  Ngành công nghiệp năng lượng của nước ta có đặc điểm :
A.  Là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp.
B.  Có liên quan, tác động đến tất cả các ngành kinh tế khác.
C.  Ra đời sớm nhất trong các ngành công nghiệp.
D.  Tất cả các đặc điểm trên.
Câu 10. Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thuỷ điện của nước ta là : A. Sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp.
B.  Miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn yếu.
C.  Sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều.
D.  Sông ngòi của nước ta có lưu lượng nhỏ.
Câu 11. Trữ lượng quặng bôxít lớn nhất nước ta tập trung ở :
A.  Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đông Nam Bộ.
B.  Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C.  Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
D.  Tây Nguyên.
Câu 12. Dầu mỏ, khí đốt có tiềm năng và triển vọng lớn của nước ta tập trung ở : A. Bể trầm tích sông Hồng. B. Bể trầm tích Thổ Chu - Mã Lai.
C. Bể trầm tích Cửu Long.       D. Bể trầm tích Nam Côn Sơn.
Câu 13. Dựa vào đặc điểm, tính chất tự nhiên và mục đích sử dụng có thể phân chia tài nguyên thiên nhiên theo :
A.  Tài nguyên có thể bị hao kiệt và tài nguyên không bị hao kiệt.
B.  Tài nguyên không phục hồi được và tài nguyên có thể phục hồi lại được.
C.  Tài nguyên không bị hao kiệt.
D.  Tài nguyên bị hao kiệt, nhưng có thể phục hồi được.
Câu 14. Xét theo công dụng, thì khoáng sản phi kim loại như apatit, pirit, foforit là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho ngành :
A.  Công nghiệp hoá chất, phân bón.
B.  Công nghiệp sản xuất vật liệu.
C.  Dùng làm chất trợ dung cho một số ngành công nghiệp nặng.
D.  Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Câu 15. Loại khoáng sản thuận lợi trong khai thác và sử dụng phổ biến nhất ở nước ta là :
A. Than đá.                          B. Vật liệu xây dựng.
C. Quặng sắt và crôm          D. Quặng thiếc và titan ở ven biển.
Câu 16. Ở nước ta khoáng sản có ý nghĩa lớn đối với công nghiệp hiện đại, nhưng chưa được  đánh giá đúng trữ lượng là :
A. Dầu - khí và than nâu.         B. Quặng bôxit.
C. Quặng thiếc và titan.              D. Quặng sắt và crôm.
Câu 17. So với một số nước trong khu vực và trên thế giới, tài nguyên khoáng sản nước ta : A. Phong phú về thể loại, phức tạp về cấu trúc và khả năng sử dụng, hạn chế về tiềm  năng.
B.  Phong phú về thể loại, đa dạng về loại hình, rất khó khăn trong khai thác.
C.  Phong phú về thể loại, nhưng hạn chế về trữ lượng, khó khăn quản lí.
D.  Phong phú về thể loại, có nhiều mỏ có trữ lượng và chất lượng tốt. 
Câu 18. Khoáng sản kim loại đen ở nước ta bao gồm :
A. Quặng titan, crôm, sắt, mangan.      B. Quặng sắt, bôxít, niken, mangan.
C. Quặng crôm, titan, apatit, bôxit.      D. Quặng bôxit, mangan, titan, sắt.
Câu 19. Khoáng sản phi kim loại của nước ta bao gồm :
A.  Quặng photphorit, apatit, pyrit, sét xi măng, cao lanh, cát thủy tinh, đá quý.
B.  Quặng pyrit, sét xi măng, photphorit, bôxit, apatit, than đá,  mangan.
C.  Quặng apatit, pyrit, đá vôi, sét xi măng, cao lanh, bôxit, cát thủy tinh.
D.  Quặng pyrit, sét xi măng, cao lanh, bôxit, cát thủy tinh, titan.
Câu 20. Đây là 2 nhà máy thuỷ điện đang được xây dựng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. A. Hoà Bình, Tuyên Quang.    B. Thác Bà, Sơn La.
C. Đại Thị, Sơn La.      D. Bản Vẽ, Na Hang.
Câu 21. Nhà máy đường Lam Sơn gắn với vùng nguyên liệu mía ở :
A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đông Nam Bộ.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Bắc Trung Bộ.
Câu 22.  Thành phố Hồ Chí Minh có ngành xay xát phát triển nhờ :
A. Có cơ sở hạ tầng phát triển.                           B. Gần vùng nguyên liệu.
C. Có thị trường lớn, phục vụ xuất khẩu.         D. Có truyền thống lâu đời.
Câu 23. Đây là quy luật phân bố các cơ sở công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm. A. Gắn liền với các vùng chuyên canh, các vùng nguyên liệu.
B.  Gắn liền với thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
C.  Các cơ sở sơ chế gắn với vùng nguyên liệu, các cơ sở thành phẩm gắn với thị  trường.
D.  Tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn vì nhu cầu thị trường và yếu tố công nghệ. 
Câu 24. Đây là đặc điểm của ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi. A. Gắn liền với các vùng chăn nuôi bò sữa và bò thịt.
B.  Chưa phát triển mạnh vì thị trường tiêu thụ bị hạn chế.
C.  Gắn liền với các thành phố lớn vì có nhu cầu thị trường.
D.  Chưa phát triển mạnh vì ngành chăn nuôi để lấy thịt và sữa còn yếu. 
Câu 25. Vùng trồng và chế biến thuốc lá hàng đầu của nước ta hiện nay là : A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.          B. Bắc Trung Bộ.
C. Nam Trung Bộ.                                D. Đông Nam Bộ.
Câu 26. Thế mạnh hàng đầu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta hiện nay là :
A.  Có thị trường xuất khẩu rộng mở.     
B.  Có nguồn lao động dồi dào, lương thấp.
C.  Có nguồn nguyên liệu tại chỗ đa dạng phong phú.
D.  Có nhiều cơ sở, phân bố rộng khắp trên cả nước.
Câu 27. Đây là cơ sở để phân chia ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm thành 3 phân ngành.
A. Công dụng của sản phẩm.      B. Đặc điểm sản xuất.
C. Nguồn nguyên liệu.                  D. Phân bố sản xuất.
Câu 28. Sa Huỳnh là nơi nổi tiếng nước ta với sản phẩm :
A. Muối.                      B. Nước mắm.                   C. Chè.                   D. Đồ hộp.
Câu 29. Cà Ná là nơi sản xuất muối nổi tiếng của nước ta thuộc tỉnh :
A.  Nam Định.               B. Quảng Ngãi.                  C. Ninh Thuận.            D. Kiên Giang.
Câu 30. Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ở các đô thị lớn vì : A. Có lực lượng lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.
B.  Gần nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
C.  Có lực lượng lao động dồi dào và gần nguồn nguyên liệu.
D.  Có thị trường tiêu thụ lớn và đảm bảo kĩ thuật.
Câu 31. Đây là ngành công nghiệp được phân bố rộng rãi nhất ở nước ta. A. Chế biến sản phẩm chăn nuôi.        B. Chế biến chè, thuốc lá.
C. Chế biến hải sản.                          D. Xay xát.
Câu 32. Đây là những địa danh làm nước mắm nổi tiếng nhất ở nước ta. A. Cát Hải (Hải Phòng), Nam Ô ( Đà Nẵng), Tuy Hoà (Phú Yên).
B.                 Phú Quốc ( Kiên Giang), Long Xuyên (An Giang), Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng  Tàu).
C.                 Cát Hải (Hải Phòng), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang). D. Phan Thiết (Bình Thuận), Nha Trang (Khánh Hoà), Tuy Hoà (Phú Yên).
Câu 33. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của  nước ta hiện nay vì :
A.  Có thế mạnh lâu dài để phát triển.
B.  Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp.
C.  Có liên quan, tác động đến sự phát triển của tất cả các ngành kinh tế khác.
D.  Tất cả các lí do trên.
Câu 34. Thành phố Hồ Chí Minh là nơi có ngành chế biến sữa phát triển vì :
A. Có nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào.        B. Có thị trường tiêu thụ lớn.
C. Có điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất.     D. Tất cả các lí do trên.
Câu 35. Vùng công nghiệp sản xuất đường mía phát triển nhất nước ta là :
A. Đông Nam Bộ.                           B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Nam Trung Bộ.                           D. Bắc Trung Bộ.
Câu 36. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu tác động mạnh mẽ nhất của yếu tố : A. Nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
B.  Nguồn nguyên liệu và sự tiến bộ về kĩ thuật.
C.  Nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.
D.  Nguồn nguyên liệu và nguồn lao động.
Câu 37. Hai nhân tố chính làm cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trở thành ngành trọng điểm của nước ta là :
A.  Có thế mạnh lâu dài để phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
B.  Có thế mạnh lâu dài để phát triển và có tác động đến sự phát triển các ngành khác. C. Đem lại hiệu quả kinh tế cao và có tác động đến sự phát triển của các ngành kinh  tế khác.
D. Có thế mạnh lâu dài để phát triển và chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp.
Câu 38. Cơ sở công nghiệp đánh dấu sự ra đời của công nghiệp dệt nước ta là :
A. Nhà máy dệt Đông Xuân Hà Nội.   B. Nhà máy dệt Nam Định.
C. Nhà máy dệt 8/3 Hà Nội.                  D. Nhà máy dệt kim Hà Nội.
Câu 39. Công nghiệp dệt thường tập trung ở các thành phố lớn vì :
A.  Thuận lợi để nhập nguyên liệu và xuất sản phẩm sang các nước.
 B.  Thường có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.
C.  Có nguồn lao động dồi dào với trình độ tay nghề cao.
D.  Có điều kiện tốt về cơ sở hạ tầng, thu hút được đầu tư nước ngoài.
Câu 40. Tân Mai là tên một nhà máy giấy lớn của tỉnh :
A. Phú Thọ.                  B. Đồng Nai.             C. Hà Tây.              D. Bình Dương.
Câu 41. Đây không phải là một phân ngành của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. A. Công nghiệp dệt - may.                                 B. Công nghiệp sành - sứ - thuỷ tinh.
C . Công nghiệp sản xuất giấy                      D. Công nghiệp sản xuất đồ nhựa.
Câu 42. Vùng tập trung nhiều cơ sở công nghiệp dệt - may nhất của nước ta hiện nay là : A. Đông Nam Bộ.               B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Duyên hải miền Trung.        D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 43. Hai phân ngành của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thường gây ô nhiễm môi trường nên ít được phân bố gần các thành phố lớn là :
A. In và văn phòng phẩm.       B. Dệt nhuộm.
C. Sản xuất giấy và thuộc da.   D. Sành - sứ - thuỷ tinh.
Câu 44. Khó khăn lớn nhất của ngành dệt của chúng ta hiện nay là :
A. Thiếu nguyên liệu.                                 B. Chất lượng lao động chưa đảm bảo.
C. Sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường.    D. Việc chậm đổi mới trang thiết bị.
Câu 45.  Dựa vào bảng số liệu sau đây về sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta  thời kì 2000 - 2005.
Sản phẩm
2000
2002
2003
2004
2005
Thủy tinh (nghìn tấn)
113
114
146
154
158
Giấy bìa (nghìn tấn)
408
489
687
809
901
Quần áo (triệu cái)
337
489
727
923
1011
Vải lụa (triệu m²)
356
469
496
501
503

Nhận định nào sau đây chưa chính xác ?
A.  Thuỷ tinh và vải lụa là 2 ngành tăng chậm nhất, chỉ độ 1,4 lần.
B.  Quần áo may sẵn là ngành phát triển nhanh nhất, gấp 3 lần.
C.  Tất cả các sản phẩm đều tăng liên tục.
D.  Giai đoạn 2003 - 2005 tăng nhanh hơn giai đoạn 2000 - 2002.
Câu 46. Hiệu quả về mặt xã hội khi phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là : A. Sử dụng lao động nữ, có kinh nghiệm, cần cù chịu khó.
B.  Giải quyết việc làm.
C.  Vốn đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh.
D. Sử dụng ít điện năng, không gây ô nhiễm môi trường.
Câu 47. Nhân tố giữ vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển mạnh mẽ công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của nước ta trong những năm gần đây là  A. Nguồn nguyên liệu trong nước được cung cấp đầy đủ.
B.  Thị trường đã được mở rộng cả trong lẫn ngoài nước.
C.  Trình độ của người lao động đã được nâng lên rất nhiều.
D.  Nguồn lao động có tay nghề đã được đáp ứng đầy đủ.
Câu 48.  Điểm khác nhau giữa công nghiệp dệt và công nghiệp may của chúng ta hiện nay là : A. Công nghiệp dệt là ngành truyền thống, công nghiệp may là ngành mới ra đời.
B.  Công nghiệp dệt phát triển chậm và hiệu quả không cao bằng ngành may.
C.  Công nghiệp dệt thường gắn với vùng nguyên liệu, công nghiệp may gắn với thị  trường.
D.  Công nghiệp may phân bố rộng rãi hơn công nghiệp dệt.
Câu 49. Vấn đề đang được quan tâm nhiều nhất của ngành công nghiệp may của nước ta là :
A. Nguyên liệu.                 B. Lao động.                   C. Thị trường.                    D. Máy móc thiết bị.
Câu 50. Đây là đặc điểm chung của hai nhà máy giấy Bãi Bằng và Tân Mai : A. Có quy mô lớn nhất nước ta.            B. Liên doanh với nước ngoài.
C. Chưa khai thác hết công suất.          D. Tất cả các đặc điểm trên.
Câu 51. Tốc độ tăng sản lượng từ 1995 đến 2005 nhanh nhất thuộc về
A. Dầu khí.                       B. Điện.                    C. Than.                   D. Câu A + C đúng
Câu 52. Nhà máy điện nào sau đây không chạy bằng tuốc bin khí?
A. Phả Lại.                        B. Phú Mĩ.                C. Bà Rịa.                D. Cà Mau
Câu 53. Nhà máy điện nào sau đây chạy bằng dầu?
A. Bà Rịa.                         B. Hiệp Phước.          C. Phả Lại.               D. Phú Mĩ Câu 54. Nhà máy điện nào sau đây không chạy bằng than?
A. Hông Bí.                       B. Na Dương.            C. Thủ Đức.             D. Ninh Bình 
Câu 55. Công nghiệp năng lượng gồm các phân ngành
A.  Khai thác nguyên, nhiên liệu và sản xuất điện lực 
B.  Khai thác nguyên, nhiên liệu và nhiệt điện
C.  Khai thác than, dầu khí và nhiệt điện 

D.  Khai thác than, dầu khí và thủy điện 

Bội đen để thấy đáp án.
1C         2B           3C           4B           5B           6B           7A           8B           9B           10C
11D       12D         13B         14A         15B         16B         17A         18A         19A         20C
21D       22C         23C         24D         25D         26C         27C         28A         29C         30B
31D       32C         33A         34D         35A         36C         37A         38B         39B         40D
41D       42A         43C         44D         45D         46B         47B         48B         49C         50D
51B        52A        53B         54C         55A 
>