Bài 31. Vấn đề phát triển thương mại, du lịch

BÀI 31: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH

I. Thương mại:
1. Nội thương:
- Cả nước hình thành thị trường thống nhất, hàng hóa phong phú, đa dạng .
- Nội thương đã thu hút sự tham gia của nhiều thành phần KT.
2. Ngoại thương: (Chứng minh hoạt động XNK của nước ta đang có những chuyển biến tích cực trong những năm gần đây.)Átlat trang 24
-Thị trường buôn bán được mở rộng theo hướng đa dạng hóa và đa phương hóa.
- Tháng 1/2007 VN trở thành thành viên của WTO ,có quan hệ buôn bán với hầu hết các nước và vùng lãnh thổ trên TG.
- Cán cân xuất- nhập khẩu tiến đến cân đối vào năm 1992. sau đó tiếp tục nhập siêu, nhưng bản chất khác xa thời kì trước đổi mới.
a. XK: Kim ngạch nước ta tăng liên tục.
-Các mặt hàng XK : hàng CN nặng và KS; hàng CN nhẹ và tiểu thủ CN; hàng nông – lâm – thủy sản.
   - Thị trường XK chủ yếu: HKNB, TQ.
b. NK: Kim ngạch NK tăng nhanh do sản xuất,nhu cầu tiêu dùng và hàng XK tăng.
- Các mặt hàng NK chủ yếu: nguyên liệu, TLSX( máy móc, thiết bị,nguyên nhiên, vật liệu) và phần  nhỏ hàng tiêu dùng.
- Thị truờng NK chủ yếu: Châu Á – TBD và Châu Âu.
=> Những năm qua nước ta luôn trong tình trạng nhập siêu vì: Qúa trình CN hóa, hiện đại hóa đang diễn ra đòi hỏi phải nhập khẩu với số lượng lớn nguyên, nhiên liệu, tư liệu sản xuất…
II. Du lịch: (Átlat trang 25)
1. Tài nguyên du lịch: (chứng minh tài nguyên du lịch nước ta phong phú và đa dạng) Átlat trang 25
- Tài nguyên du lịch gồm 2 nhóm: tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn ( Atlat- Du lịch)
a. Tài nguyên tự nhiên:
- Địa hình:  125 bãi biển, 2 di sản thiên nhiên thế giới, 200 hang động.
 - Khí hậu: phân hóa đa dạng, đặc biệt theo độ cao Þ thuận lợi phát triển du lịch (Đà Lạt, Sapa).
-Nước: hệ thống sông, hồ (sông Cửu Long, hồ Ba Bể…); nước khoáng , nước nóng (Bình Châu, …)
- Sinh vật: có nhiều vườn quốc gia, động vật hoang dã và thủy hải sản.
b. Tài nguyên du lịch nhân văn:
- Các di tích văn hóa, lịch sử: 3 di sản văn hóa TG (Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn) và 2 di sản văn hóa phi vật thể (Nhã nhạc cung đình Huế và Cồng chiên Tây Nguyên).
- Lễ hội: diễn ra quanh năm, tập trung vào mùa xuân – sau Tết Nguyên Đán (Đền Hùng, Chùa Hương).
2. Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu:
-Phát triển nhanh từ đầu thập kỷ 90 đến nay nhờ chính sách đổi mới của Nhà nước.
-  Từ năm 1991- 2005,doanh thu,số lượt khách du lịch tăng nhanh.
- Các TTDL lớn nhất nước: Hà Nội; TP.HCM; Huế; Đà Nẵng.
- Một số TTDL quan trọng khác: Hạ Long; Hải Phòng; Nha Trang; Đà Lạt; Vũng Tàu; Cần Thơ.
-Cả nước chia ra 3 vùng du lịch: Bắc Bộ; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Câu hỏi .
Dựa vào Átlat trang 25, hãy đánh giá tình hình phát triển ngành du lịch nước ta, những tiềm năng phát triển ngành du lịch ở Hà Nội và TP HCM.
_______Tự luận________

1/ Tại sao trong nền kinh tế thị trường, thương mại có vai trò đặc biệt quan trọng?
- Thương mại là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
- Đối với sản xuất, thương mại tác động đến việc cung ứng nguyên, nhiên liệu cùng với việc tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra.
- Đối với tiêu dùng, thương mại không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn tạo ra nhu cầu mới.
- Thương mại có vai trò điều tiết sản xuất và hướng dẫn người tiêu dùng.
- Thúc đẩy quá trình phân công theo LT và toàn cầu hóa thông qua hoạt động XNK.

2/ Chứng minh rằng hoạt động xuất nhập khẩu nước ta đang có những chuyển biến tích cực trong những năm gần đây.
* Tình hình:
- Hoạt động XNK có nhiều chuyển biến rõ rệt. 1992, lần đầu tiên cán cân XNK tiến tới cân đối; từ 1993 tiếp tục nhập siêu.
- Tổng giá trị XNK tăng liên tục từ 5,2 tỷ USD năm 1990 lên 69,2 tỷ USD năm 2005.
- Thị trường mua bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.
- 2007, VN trở thành thành viên của WTO, tạo ra nhiều cơ hội và thách thức.
* Xuất khẩu:
- XK liên tục tăng: 1990 đạt 2,4 tỷ USD tăng lên 32,4 tỷ USD vào năm 2005.
- Các mặt hàng XK ngày càng phong phú: giảm tỷ trọng của nhóm hàng nông lâm thuỷ sản, tăng tỷ trọng của nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nặng nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
- Thị trường XK lớn nhất hiện nay là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc.
* Nhập khẩu:
- Tăng khá mạnh: 1990 đạt 2,8 tỷ USD tăng lên 36,8 tỷ USD vào năm 2005à nhập siêu.
- Các mặt hàng NK: tăng tỷ trọng nhóm hàng tư liệu sản xuất, giảm tỷ trọng nhóm hàng tiêu dùng, nguyên liệu…
- Thị trường NK chủ yếu là khu vực châu Á- TBD và châu Âu.
* Cơ chế chính sách có nhiều thay đổi theo hướng mở rộng quyền XNK cho các ngành và các địa phương, tăng sự quản lý thống nhất của Nhà nước bằng pháp luật.

3/ Chứng minh rằng tài nguyên du lịch nước ta tương đối phong phú và đa dạng.
a) Tài nguyên du lịch tự nhiên:
Phong phú và đa dạng, gồm: địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.
- Về địa hình có nhiều cảnh quan đẹp như: đồi núi, đồng bằng, bờ biển, hải đảo. Địa hình Caxtơ với hơn 200 hang động, nhiều thắng cảnh nổi tiếng như: vịnh Hạ Long, Phong Nha- Kẽ Bàng…
- Sự đa dạng của khí hậu thuận lợi cho phát triển du lịch, nhất là phân hóa theo độ cao. Tuy nhiên cũng bị ảnh hưởng như thiên tai, sự phân mùa của khí hậu.
- Nhiều vùng sông nước trở thành các điểm tham quan du lịch như: hệ thống s. Cửu Long, các hồ tự nhiên (Ba Bể) và nhân tạo (Hoà Bình, Dầu Tiếng). Ngoài ra còn có nguồn nước khoáng thiên nhiên có sức hút cao đối với du khách.
- Tài nguyên SV có nhiều giá trị: nước ta có hơn 30 vườn quốc gia.
b) Tài nguyên du lịch nhân văn: gồm: di tích, lễ hội, tài nguyên khác…
- Các di tích văn hóa- lịch sử có giá trị hàng đầu. Cả nước có 2. 600 di tích được Nhà nước xếp hạng, các di tích được công nhận là di sản văn hóa thế giới như: Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn; di sản phi vật thể như: Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên.
- Các lễ hội diễn ra khắp cả nước, có ý nghĩa qưuốc gia là lễ hội đền Hùng, kéo dài nhất là lễ hội Chùa Hương…
- Hàng loạt làng nghề truyền thống và các sản phẩm đặc sắc khác có khả năng phục vụ mục đích du lịch

4/ Tại sao tài nguyên du lịch là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu đối với việc phát triển du lịch?
- Tài nguyên du lịch có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành tổ chức lãnh thổ du lịch.
- Tài nguyên du lịch hấp dẫn có giá trị thu hút du khách.
- Tài nguyên du lịch có ảnh hưởng đến thời gian lưu trú của du khách.
- Tài nguyên du lịch có ảnh hưởng đến chi tiêu của du khách.
- Tài nguyên du lịch tác động đến đối tượng du lịch.
------Trắcnghiệm--------- 

Câu 1.  Khu vực chiếm tỉ trọng cao nhất trong hoạt động nội thương của nước ta là :
A.  Nhà nước.                    B. Tập thể.                       C. Tư nhân, cá thể.                  D. Nước ngoài.
Câu 2.  Đây không phải là đặc điểm hoạt động nội thương của nước ta thời kì sau Đổi mới. A. Đã hình thành hệ thống chợ có quy mô lớn bên cạnh hệ thống chợ quê.
B.  Cả nước có một thị trường thống nhất, tự do lưu thông hàng hoá.
C.  Hàng hoá ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng được nâng lên.
D.  Đáp ứng ngày càng cao nhu cầu hàng hoá cho người dân.
Câu 3.  Hàng nhập khẩu chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta hiện nay là : A. Lương thực, thực phẩm. B. Nguyên, nhiên vật liệu.
C. Máy móc thiết bị.                 D. Hàng tiêu dùng.
Câu 4.  Năm 2005, kim ngạch xuất khẩu của nước ta là 32 441 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu là 36 978 triệu USD. Số liệu nào sau đây chưa chính xác ? A. Cán cân xuất nhập khẩu là 4537 triệu USD.
B.  Nước ta nhập siêu 4537 triệu USD.              
C.  Tỉ lệ xuất nhập khẩu là 87,7%.
D.  Cơ cấu xuất nhập khẩu là 46,7% và 53,3%.
Câu 5.  Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu 17 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay là :
A. Hàng may mặc.       B. Hàng thuỷ sản.            C. Gạo.                D. Dầu thô.
Câu 6. Đây là những hạn chế của hàng chế biến để xuất khẩu nước ta.
A. Tỉ trọng hàng gia công còn lớn.                      B. Giá thành sản phẩm còn cao.
C. Phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập.         D. Tất cả các nhược điểm trên.
Câu 7. Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay là :
A.  Các nước ASEAN. B. Các nước EU.           C. Hoa Kì.       D. Trung Quốc.
Câu 8.  Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào : A. Sự phân bố dân cư. 
B.  Sự phân bố các ngành sản xuất.
C.  Sự phân bố các tài nguyên du lịch.
D.  Sự phân bố các trung tâm thương mại, dịch vụ.
Câu 9.  Các di sản thế giới của nước ta tập trung nhiều nhất ở khu vực : A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.     B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Duyên hải miền Trung.              D. Đông Nam Bộ.
Câu 10. Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta thời kì 1990 - 2005.   (Đơn vị : %)
Năm
Loại

1990

1992

1995

2000

2005
Xuất khẩu
45,6
50,4
40,1
49,6
46,7
Nhập khẩu
54,4
49,6
59,9
50,4
53,3

Nhận định đúng nhất là :
A.  Nước ta luôn trong tình trạng nhập siêu.
B.  Nhập khẩu luôn chiếm tỉ trọng cao hơn xuất khẩu.
C.  Tình trạng nhập siêu có xu hướng ngày càng tăng.
D.  Năm 2005, nhập siêu lớn do các nhà đầu tư nhập máy móc thiết bị nhiều. 
Câu 11. Thị trường xuất nhập khẩu của nước ta hiện nay có đặc điểm : A. Thị trường xuất khẩu trùng khớp với thị trường nhập khẩu.
B.  Hoa Kì là thị trường xuất khẩu lớn nhất còn châu Á là thị trường nhập khẩu lớn  nhất.
C.  Hoa Kì là thị trường xuất khẩu lớn nhất, Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn  nhất.
D.  Các nước ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn nhất, Hoa Kì là thị trường nhập khẩu lớn nhất.
Câu 12. Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta hiện nay là : A. Khoáng sản. B. Hàng công nghiệp nặng.
C.  Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công.
D.  Hàng nông, lâm, thuỷ sản.
Câu 13. Đây là một trong những đổi mới về cơ chế hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta. A. Mở rộng thị trường sang các nước thuộc khu vực II và III.
B.  Từng bước hội nhập vào thị trường thế giới.
C.  Mở rộng quyền hoạt động cho các ngành và các địa phương.
D.  Duy trì và phát triển ở các thị trường truyền thống.
Câu 14. Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu của nước ta. (Đơn vị : %)
Năm
Nhóm hàng

1995

1999

2000

2002

2005
Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản
25,3
31,3
37,2
29,0
29,0
Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công
28,5
36,8
33,8
41,0
44,0
Hàng nông, lâm, thuỷ sản
46,2
31,9
29,0
30,0
27,0

Nhận định nào sau đây chưa chính xác ?
A.  Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng tỉ trọng do sản lượng và giá dầu thô  tăng.
B.  Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công tăng nhanh nhờ đẩy mạnh công nghiệp  hoá.
C.  Hàng nông, lâm, thuỷ sản giảm do giảm bớt việc xuất các nông sản thô mà chuyển qua chế biến.
D.  Giai đoạn 1995 - 2000 có sự tiến bộ hơn so với giai đoạn 2000 - 2005.
Câu 15. Trong hoạt động về kinh tế đối ngoại ở nước ta hiện nay, quan trọng nhất là : A. Hoạt động ngoại thương (xuất nhập khẩu).
B.  Hợp tác quốc tế về đầu tư và lao động.
C.  Du lịch quốc tế và các hoạt động thu ngoại tệ khác.      
D.  Tất cả các ý trên.
Câu 16. Ý nào sau đây không đúng với ngành nội thương của nước ta? A. Trong cả nước đã hình thành thị trường thống nhất.
B.  Hàng hóa phong phú, đa dạng.
C.  Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
D.  Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiềm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa.
Câu 17. Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay, hoạt động nội thương đã trở nên nhộn nhịp, chủ yếu là do:
A.  Sự xâm nhập hàng hóa từ bên ngoài vào.
B.  Thay đổi cơ chế quản lí.
C.  Nhu cầu của người dân tăng cao.
D.  Hàng hóa phong phú, đa dạng.
Câu 18. Sự phát triển của ngành nội thương thể hiện rõ rệt qua: A. Lao động tham gia trong ngành nội thương.
B.  Lực lượng các cơ sở buôn bán.
C.  Tổng mức bán lẻ của hàng hóa.
D.  Các mặt hàng buôn bán ở các chợ.
Câu 19. Trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2005, khu vực nào chiếm tỉ trọng cao nhất? A. Khu vực Nhà nước.
B.  Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
C.  Khu vực ngoài Nhà nước.
D.  Câu A và B đúng.
Câu 20. Từ 1995 đến 2005, cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế ở nước ta có sự chuyển dịch theo hướng:
A.                 Tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước.
B.                 Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước.
C.                 Tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước và giảm tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
D.                 Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước và giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 21. Các vùng buôn bán tấp nập là các vùng có: A. Hàng hóa đa dạng.
B.  Đông dân cư.
C.  Kinh tế phát triển.
D.  Câu A và B đúng.
Câu 22. Vùng nào ở nước ta đứng đầu về tổng mức bán lẻ hàng hóa? A.Đồng bằng sông Cửu Long.
B.  Đông Nam Bộ.
C.  Duyên hải Nam Trung Bộ.
D.  Đồng bằng sông Hồng.
Câu 23. Vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa thấp nhất là:
A. Tây Bắc.                                  B. Đông Bắc.
C. Bắc Trung Bộ.                         B. Tây Nguyên.
Câu 24. Trung tâm buôn bán lớn nhất nước ta:
A.Hà Nội.                                     B. Thành phố Hồ Chí Minh.
C. Đà Nẵng.                                  D. Cần Thơ.
Câu 25. Lần đầu tiên cán cân xuất, nhập khẩu của nước ta tiến tới sự cân đối vào năm:
A. 1990.                         B. 1992.                      C. 1995.                      D. 1999
Câu 26. Mặt hàng công nghiệp xuất khẩu chủ lực (đạt kim ngạch xuất khẩu trên 100 triệu USD/một mặt hàng) là
A. Cà phê.                      B. Gạo.                       C. Máy tính, điện tử.   D. Cao su
Câu 27. Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm
A. Di tích, lễ hội.           B. Địa hình, di tích.    C. Di tích, khí hậu       D. Lệ hội, địa hình 
Câu 28. Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm 
A. Địa hình, khí hậu, di tích.                             B. Khi hậu, di tích, lễ hội 
C. Nước, địa hình, lễ hội                                   D. Khí hậu, nước, địa hình
Câu 29. Trung tâm du lịch quốc gia gồm
A.  Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh
B.  Hà Nội, Hải Phòng, Huế, TP. Hồ Chí Minh 
C.  Hà Nội, Hạ Long, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh 
D.  Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng 
Câu 30. Các di sản thiên nhiên thế giới ở nước ra là
A.  Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long
B.  Phố cổ Hội An, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
C.  Vịnh Hạ Long, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
D.  Phố cổ Hội An, Huế
Câu 31. Mặt hàng nào sau đây không phải là mặt hàng xuất khẩu của nước ta?
A.  Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản 
B.  Tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu)
C.  Hàng thủ công nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 
D.  Hàng nông – lâm - thủy sản
Câu 32. Hội đua thuyền là lễ hội truyền thống của tỉnh/thành phố nào?
A. Trà Vinh.                       B. Sóc Trăng.                     C. An Giang.                     D. Cần Thơ Câu 33. Nước ta có khoảng bao nhiêu bãi biển lớn nhỏ?
A. 120.                               B. 125.                         C. 130.                        D. 135
Câu 34. Nước ta có khoảng 4 vạn di tích văn hóa - lịch sử, trong đó số di tích đã được nhà nước xếp hạng là
A. 2400.                             B. 2500.                       C. 2600.                      D. 2700
Câu 35. Biểu hiện nào sau đây không nói lên được sự giàu có của tài nguyên du lịch về mặt sinh vật của nước ta?
A.  Nhiều nguồn nước khoáng, nước nóng
B.  Hơn 30 vườn quốc gia 
C.  Nhiều loài động vật hoang dã, thủy hải sản

C. Có nhiều hệ sinh thái khác nhau

-----Đáp án------
1C         2A           3B           4A           5D           6D           7A           8C           9C           10C 
11B       12C         13C         14D         15A         167D       17C         18C         19C         20A 
21B       22A         23A         24B         25B         26C         27A         28D         29B         30C 
31B      32B     33B               34C         35B 
>